Hải Duyên trường THCS Điện Biên đạt giải ba cuộc thi ĐSVHĐ cấp tỉnh năm 2023
Trường THCS Điện Biên - Tp. Thanh Hoá
BIỆN-PHÁP-TU-TỪ-CÁC-TÁC-PHẨM-HIỆN-ĐẠI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 10h:57' 03-03-2025
Dung lượng: 37.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 10h:57' 03-03-2025
Dung lượng: 37.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BIỆN PHÁP TU TỪ CÁC TÁC PHẨM HIỆN ĐẠI
ĐỒNG CHÍ – CHÍNH HỮU
Biện pháp
Thành ngữ
“nước mặn đồng
chua và đất cày
lên sỏi đá”
Tác dụng
-Đều để chỉ những vùng đất rất xấu, rất khó khăn trong việc
trồng trọt
- Nhấn mạnh cảnh ngộ xuất thân nghèo khó của những người
lính và chính sự đồng cảnh ngộ ấy khiến họ xích lại gần nhau,
dễ dàng tìm được tiếng nói chung.
Hoán dụ “súng”
và “đầu”
-Súng biểu tượng cho nhiệm vụ chiến đấu, “đầu” biểu tượng
cho lí tưởng.
-Nhấn mạnh những người lính có cùng chung ý chí, lí tưởng,
sự đồng ý, đồng tâm, đồng lòng của hai con người đó
Điệp ngữ “súng”
và “đầu”
Nhân
Tạo âm thanh khỏe, chắc, nhấn mạnh sự gắn kết, cùng chung lí
tưởng, nhiệm vụ.
hóa -Thể hiện nỗi nhớ song song hai chiều của người lính và quê
“nhớ” +hoán dụ hương và ngược lại.
“giếng nước, gốc -Giếng nước, gốc đa là những hình ảnh hoán dụ quen thuộc
đa”
cho quê hương, gián tiếp thể hiện nỗi nhớ thầm kín của người
lính và ngược lại
Đảo ngữ: gian Nhấn mạnh những thứ quan trọng nhất của người lính
nhà, ruộng nương
Liệt kê: áo, quần, Liệt kê những khó khăn, thiếu thốn của người lính trong cuộc
chân, rách vai, kháng chiến
mảnh vá, không
giày
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH – PHẠM TIẾN DUẬT
Điệp ngữ: Không Nhấn mạnh sự thiếu thốn của cơ sở vật chất trong cuộc kháng
có
chiến vô cùng khốc liệt.
Điệp từ: “Bom”
+ động từ mạnh:
giật, rung
Đảo ngữ “ung
dung”
Nhấn mạnh sự tàn khốc, ác liệt của những người lính khi tham
Điệp ngữ “nhìn”
Nhấn mạnh tầm nhìn tập trung cao độ khi lái xe, không né
tránh sợ hãi bất cứ điều gì khi đối diện với hoàn cảnh khó khăn
của cuộc kháng chiến
Nhấn mạnh những khó khăn gian khổ từ những chướng ngại
Điệp ngữ “thấy”
liệt kê: gió trời,
con đường, sao
trời, cánh chim
Ẩn dụ: con
đường
gia cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Nhấn mạnh tư thế hiên ngang, ung dung thoải mái của những
người lính khi đối diện với sự khốc liệt của cuộc kháng chiến.
vật mà những người lính gặp phải, từ đó thể hiện tâm hồn trẻ
trung, lãng mạn.
Nghĩa thực là con đường đi thực tiến về miền Nam, còn nghĩa
ẩn dụ chính là nói về con đường giải phóng miền Nam, tư
tưởng quyết tâm, kiên cường của những người lính, họ luôn
luôn suy nghĩ tơi trách nhiệm của Tổ Quốc.
So sánh “như sa So sánh rất cụ thể, sinh động, thiên nhiên vạn vật dường như
như ùa vào buồng
rất thật và đẹp biết bao, tất cả thiên nhiên như hiện hữu trước
lái”
mắt của những người lính và cùng những người lính băng băng
ra chiến trường.
Điệp cấu trúc
“Không có - ừ
thì”
Làm nổi bật sự hài hước, dí dỏm và tinh thần lạc quan yêu đời
với giọng điệu ngang tàng, bất chấp của những người lính khi
đối diện với sự khắc nghiệt của thời tiết, khốc liệt của cuộc
chiến.
So sánh: “Bụi
phun tóc trắng
như người
già+Mưa tuôn
Hình ảnh so sánh thể hiện sự hài hước, dí dỏm của những
người lính, đồng thời nói lên hiện thực khắc nghiệt mà những
người lính trên con đường tiến về miền Nam phải trải qua khi
mưa xối như
ngoài trời”
Nhân hóa:
“phun” + “lùa”
thiếu thốn về cơ sở vật chất.
Đảo ngữ “chông
chênh” (từ láy)
Nhấn mạnh sự không thăng bằng, không chắc chắn, gập ghềnh
Làm cho những khó khăn gian khổ của người lính tái hiện 1
cách rõ ràng, sinh động
khó đi và những giấc ngủ không được trọn vẹn của những
người lính khi tiến về giải phóng Miền Nam.
Điệp ngữ: “Lại
đi”
Khẳng định những chiếc xe không kính sẽ vẫn sẽ tiến về miền
Nam dẫu cho gặp khó khăn, thử thách, từ đó thể hiện ý chí
quyết tâm của những người lính Trường Sơn.
Ẩn dụ “trời
xanh”
Biểu tượng cho hòa bình lập lại, khát vọng được giải phóng
đất nước cùng với tinh thần lạc quan yêu đời
Điệp ngữ “Không Nhấn mạnh những thiếu thốn của những chiếc xe cùng vơi
có” + Liệt kê:
những nguy hiểm mà cuộc chiến mang lạị
kính, đèn, mui xe,
thùng xe
Hoán dụ “trái
tim”
Trái tim có thể hiểu theo nghĩa gốc là động cơ xe, còn nghĩa
biểu tượng đó chính là nhiệt huyết, niềm tin, sự quyết tâm của
những người lính, họ sẵn sàng vượt qua bất cứ khó khăn
BẾP LỬA – BẰNG VIỆT
Từ láy: “chờn
vờn, ấp iu”
Điệp ngữ “một
bếp lửa”
-Gợi tả hình ảnh ngọn lửa thực: lúc to, lúc nhỏ
-Gợi bàn tay khéo léo, tấm lòng chăm chút của người bà
Hình ảnh quen thuộc trong tâm trí người cháu và mỗi gia đình
Viêt Nam
Thành ngữ “đói
mòn, đói mỏi”
Tái hiện lại 1 cách sinh động hình ảnh xóm làng xơ xác,tiêu
Điệp từ “tu hú”
và câu hỏi tu từ
-Một chi tiết để gợi nhắc nhà thơ về những kỉ niệm ấu thơ
được sống bên bà.
điều cùng những con người tiều tụy, vật lộn mưu sinh.
“tu hú ơi chẳng
…?”
Điệp từ “bà,
cháu”
Điệp ngữ - ẩn dụ
- kết cấu song
hành “một ngọn
lửa”
Điệp từ “nhóm”
+ẩn dụ “nhóm
niềm…”
Từ láy + đảo
ngữ“lận đận” +
ẩn dụ “nắng
mưa”
Đảo ngữ “ôi kì
lạ” + câu cảm
thán
- Diễn tả nỗi lòng da diết của tác giả khi nhớ về tuổi thơ, nhớ
về bà.
Diễn tả tình cảm bà cháu gắn bó, yêu thương
-Những kỉ niệm ấm lòng, là niềm tin thiêng liêng kì diệu nâng
bước cháu trên suốt chặng đường dài.
- Sức sống, lòng yêu thương, niềm tin mà bà truyền cho cháu.
- Bà là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa –
ngọn lửa của sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp.
Từ hành động, bà đã nhóm dậy những gì thiêng liêng, cao quý
nhất của con người. Bà nhóm bếp lửa mỗi sớm mai là nhóm
lên: Tình yêu thương
+ Niềm vui sưởi ấm
+ Sự san sẻ tình làng nghĩa xóm.
+ Những tâm tình, ước vọng của tuổi thơ
+Khơi dậy những kỷ niệm, kí ức gắn bó với tuổi thơ của tác
giả.
Diễn tả cảm nhận của nhà thơ về cuộc đời gian nan, vất vả và
sự tần tảo, đức hi sinh, chịu thương,chịu khó của bà
-Nhấn mạnh cảm xúc dâng trào của tác giả
-Nhấn mạnh sự kì lạ và thiêng liêng của bếp lửa, của tình cảm
bà cháu luôn cháy mãi, bất diệt.
Điệp từ “trăm”
Nhấn
mạnh thế giới đứa cháu nhỏ năm xưa giờ đã lớn khôn,
đã được chắp cánh bay cao, bay xa đến những chân trời cao
rộng có “ khói trăm tàu”,”lửa trăm nhà”,”niềm vui trăm ngả”
Câu hỏi tu từ
“sớm mai
này…?”
-Gợi nỗi nhớ, khắc khoải, thường trực nhớ về bà nhớ về quê
hương, nhớ về cội nguồn
-Tình cảm da diết yêu thương dành cho bà
ÁNH TRĂNG – NGUYỄN DUY
-Điệp từ: hồi+với Cách kể chuyện thân mật, gần gũi từ đó tô đậm thêm sự gắn bó
chan hòa của con người với thiên nhiên, với những tươi đẹp
của tuổi thơ.
-Liệt kê: đồng,
Liệt kê những kỉ niệm gắn bó với tuổi thơ và năm tháng chiến
sông, bể, rừng
đấu ác liệt của tác giả
-Nhân hóa:
“vầng trăng
thành tri kỷ”
Trăng là người bạn thân thiết, tri âm tri kỉ, là đồng chí cùng
chia sẻ những vui buồn trong chiến trận với người lính – nhà
thơ.
-So sánh: “hồn Cho ta thấy rõ hơn vẻ đẹp bình dị, mộc mạc,trong sáng, rất đỗi
nhiên như cây
vô tư, hồn nhiên của vầng trăng. Đó cũng chính là hình ảnh
cỏ”
con người lúc bấy giờ: vô tư, hồn nhiên, trong sáng.
Nhân hóa “vầng Trăng là người bạn thân thiết, có tình nghĩa, sống thủy chung,
trăng tình nghĩa”
son sắt không bao giờ quên đi con người.
Hoán dụ từ “ánh
điện, cửa gương”
So sánh từ “như
người dưng qua
đường”
Ánh điện, cửa gương đại diện cho những thứ sang trọng, hiện
đại ở thành phố nơi mà tác giả sinh sống, từ đó mà tác giả đã
lãng quên đi quá khứ ân tình thủy chung.
Làm cho hình ảnh ánh trăng trở nên gần gũi, sinh động. Trang
lúc nào cũng dõi theo, theo sát con người, duy chỉ có con
người là coi vầng trăng là “người dung”
So sánh thái độ của con người xem vầng trăng như người lạ,
người không quen biết, tất cả những kỷ niệm thời quá khứ
bỗng dung không còn nữa.
Ẩn dụ từ “mặt”
Đối diện giữa con người và vầng trăng, giữa hiện tại với quá
Nhân hóa “đi”
khứ ân tình thủy chung.
So sánh “như” là Thể hiện rõ tâm trạng nghẹn ngào, xúc động của tác giả trước
đồng là bể, là
sông là rừng
quá khứ
Liệt kê: đồng
Giọng thơ dồn dập, nhấn mạnh cảm xúc đối diện của tác giả
sông bể
với quá khứ
Ẩn dụ “tròn vành Tượng trưng cho quá khứ nghĩa tình, thủy chung, đầy đặn, bao
vạnh”
dung, nhân hậu.
Nhân hóa “im
phăng phắc”
Mang ý nghĩa nghiêm khắc nhắc nhở, là sự trách móc trong
lặng im. Chính cái im phăng phắc của vầng trăng đã đánh thức
con người, làm xáo động tâm hồn người lính năm xưa. Con
người “giật mình” trước ánh trăng là sự bừng tỉnh của nhân
cách, là sự trở về với lương tâm trong sạch, tốt đẹp. Đó là lời
ân hận, ăn năn day dứt, làm đẹp con người.
MÙA XUÂN NHO NHỎ - THANH HẢI
Đảo ngữ “mọc”
Nhấn mạnh vị trí trung tâm và sức sống tiềm tàng của bông
hoa xứ Huế.
Ẩn dụ chuyển đổi “Giọt long lanh rơi” có phải giọt sương, giọt nắng, giọt mưa ,
cảm giác: “Giọt hay chính là giọt âm thanh của tiếng chim chiền chiện đã
long lanh”
ngưng đọng thành hình, thành khối, thành sức sống mùa xuân
có sắc màu lóng lánh? Rõ ràng, âm thanh tiếng chim vô hình,
vô ảnh vốn được cảm nhận bằng thính giác đã được hữu hình,
hữu ảnh thành vật thể được cảm nhận bằng thị giác và xúc
giác.
Điệp cấu trúc
Nhấn mạnh hai lực lượng nòng cốt của đất nước là người lính
“mùa xuân người
và người nông dân với hai nhiệm vụ là bảo vệ và xây dựng đất
cầm súng – mùa
nước.
xuân người ra
đồng”
Ẩn dụ từ “lộc”
Chỉ chồi non, lá non. Nhưng “lộc” còn có nghĩa là mùa xuân,
là sức sống, niềm tin, niềm hi vọng, là thành quả hạnh phúc.
Đặc biệt hơn từ lộc còn là sức sống, là tuổi trẻ, sức thanh xuân
tươi mới đầy mơ ước, lí tưởng, đầy những hoài bão và khát
vọng cống hiến của tuổi trẻ, sôi nổi trong mỗi tâm hồn con
người
So sánh từ
Nhà thơ đã khái quát được cả một thời đại của dân tộc. Cả đất
“như” +Điệp ngữ nước đang hối hả, khẩntrương sản xuất và chiến đấu. Tất cả
từ “tất cả”
đều náo nức, rộn ràng trong mùa xuân tươi đẹp của thiên
nhiên, của đất nước.
Dấu (…)
Thể hiện đất nước sẽ còn phát triển không ngừng nghỉ lên một
tầm cao mới không có sự dừng lại.
Hoán
dụ
“đất Nói về bề dày lịch sử của đất nước ta luôn có truyền thống đấu
nước”
tranh chống giặc ngoại xâm.
Nhân hóa: "vất Tổ quốc như một người mẹ tần tảo, vất vả và gian lao, đã làm
vả và gian lao"
nổi bật sự trường tồn của đất nước. Để có được sự trường tồn
ấy, giang sơn gấm vóc này đã thấm bao máu, mồ hôi và cả
nước mắt của các thế hệ, của những tháng năm đằng đẵng lúc
hưng thịnh, lúc thăng trầm.
So sánh: “như vì
sao”
Sao là nguồn sáng bất diệt của thiên hà, là vẻ đẹp lung linh
của bầu trời đêm, là hiện thân của sự vĩnh hằng trong vũ trụ.
So sánh như thế, là tác giả đã ngợi ca đất nước trường tồn,
tráng lệ, đất nước đang hướng về một tương lai tươi sáng. Hơn
nữa, còn thể hiện niềm tin tưởng của tác giả vào tương lai rạng
ngời của dân tộc Việt Nam.
Điệp
ngữ
"đất Thể hiện sâu sắc ý vất vả, đất nước vẫn tỏa sáng đi lên không
nước"
gì có thể ngăn cản được.
Điệp ngữ “ta”
Thể hiện một ước nguyện chân thành, thiết tha của tác giả
được cống hiến cho đất nước.
Liệt kê: con chim, Đây là những ước nguyện chân thành của tác giả
cành hoa, nốt
trầm
Ẩn dụ “mùa xuân Là một ẩn dụ đầy sáng tạo, biểu lộ một cuộc đời đáng yêu, một
nho nhỏ”
khát vọng sống cao đẹp. Mỗi người hãy làm một mùa xuân,
hãy đem tất cả những gì tốt đẹp, tinh tuý của mình, dẫu có nhỏ
bé để góp vào làm đẹp cho mùa xuân đất nước.
Đảo ngữ “lặng Nhấn mạnh sự cống hiến âm thầm, lặng lẽ của tác giả, không
lẽ”
cần khoe khoang, cao điệu mà chỉ lặng lẽ âm thầm dâng
hiến.Ý thơ thể hiện một ước nguyện, một khát vọng, một mục
đích sống.
Điệp ngữ “dù là” Nhắc lại hai lần như tiếng lòng tự dặn mình đinh ninh: dẫu có
ở giai đoạn nào của cuộc đời, tuổi hai mươi tràn đầy sức trẻ,
hay khi đã già, bệnh tật thì vẫn phải sống có ích cho đời, sống
làm đẹp cho đất nước.
Hoán dụ “tuổi
Thể hiện cho thời còn trẻ và khi còn già, tác giả vẫn mãi cống
hai mươi – tóc
hiến cho đời.
bạc”
VIẾNG LĂNG BÁC – VIỄN PHƯƠNG
Ẩn dụ “hàng tre
xanh xanh Việt
Nam”
Ẩn dụ cho tâm hồn, sức sống bền bỉ và những phẩm chất đáng
quý của dân tộc Việt Nam
Nói giảm nói
tránh “thăm và
giấc ngủ bình
yên”
Nhân hóa “đi,
thấy”
Điệp từ “ngày
ngày”
Giảm bớt đi sự mất mát đau thương và sự đau xót đối với sự ra
đi của Bác Hồ
Làm cho hình ảnh mặt trời hiện lên vô cùng sinh động
Chỉ thời gian lặp đi lặp lại, ngày nào cũng có người đến viếng
lăng Bác.
Ẩn dụ “mặt trời” Ẩn dụ cho bác Hồ, về sự ấm áp, công ơn vĩ đại của Bác đối với
dân tộc Việt Nam.
Ẩn dụ “kết tràng
hoa”
Tràng hoa này chính là dòng người vào viếng mang theo sự
Hoán dụ “bảy
mươi chín mùa
xuân”
Cho thấy được cuộc đời Bác đẹp như chính mùa xuân, bảy chín
Ân dụ “vầng
trăng”
Bác Hồ như vầng trăng có sức mạnh bất diệt, tâm hồn trong
thương tiếc, lòng thành kính tạo thành một tràng hoa bất tận
năm sống và cống hiến bảy chín mùa xuân tươi trẻ của cuộc đời
cho sự nghiệp giải phóng nước nhà.
sáng, thanh khiết, và Bác sẽ luôn sống mãi trong lòng của
người dân Việt Nam
Ẩn dụ “trời
xanh”
Bác như một bầu trời rộng lớn đem đến hòa bình cho dân tộc,
Điệp từ “Muốn
làm”
Ước nguyện và tâm trạng lưu luyến không muốn rời của tác
ẩn dụ “cây tre
trung hiếu”
Uớc nguyên nhà thơ muốn được trở thành một người trung với
bác luôn sống mãi trong lòng người dân Việt
giả
nước, hiếu với dân, ở gần Bác, phục vụ Bác.
SANG THU – HỮU THỈNH
Nhân hóa
“sương chùng
chình”
Ẩn dụ “ngõ”
Sương thu có ý chậm lại, quấn quýt bên ngõ xóm đường
làng.Tâm trạng chờ đợi, lưu luyến.
Nghĩa thực là ngõ của làng quê, còn nghĩa ẩn dụ chính là cửa
ngõ chuyển giao từ hạ sang thu.
Nhân
hóa
và
Sông thì nhẹ nhàng, chậm chạp trôi, còn chim thì vội vàng đi
phép đối: “sông tránh rét về phương Nam.
được
lúc
dềnh
Sự đối lập vô cùng tinh tế về khoảnh khắc giao mùa với hai
dàng – chim bắt dấu hiệu thời tiết chuyển biến khác nhau của chim và sông.
đầu vội vã”
Nhân hóa “vắt”
Gợi hình dung mây mỏng như dải lụa treo trên bầu trời. Ranh
giới nửa nghiêng về mùa hạ, nửa nghiêng về mùa thu. Cảm
xúc say sưa, tâm hồn giao cảm với thiên nhiên, tò mò những gì
sắp tới của mùa thu nhưng cũng còn vương vấn, lưu luyến mùa
hạ.
Nhân hóa “sấm Trạng thái của con người. Con người cũng trở nên điềm tỉnh,
cũng bớt bất ngờ chính chắn hơn.
- trên hàng cây
đứng tuổi”
Ẩn dụ: “Sấm” Sấm gợi ta liên tưởng đến một tầng ý nghĩa khác – ý nghĩa về
và
“hàng
đứng tuổi”
cây con người và cuộc sống. Những tiếng sấm bất ngờ của mùa hạ
đã bớt đi lúc sang thu (cũng có thể hiểu: hàng cây không còn
bị bất ngờ, bị giật mình vì tiếng sấm nữa), nhưng đó còn là
những vang động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời. Và
hàng cây đứng tuổi ở đây vừa gợi lên hình ảnh những hàng cây
không phải là còn non, vừa gợi tả những con người từng trải
đã từng vượt qua những khó khăn, những thăng trầm của cuộc
đời. Đồng thời hàng cây đứng tuổi còn đại diện cho đất nước
Việt Nam đã trở nên trưởng thành hơn khi trải qua biết bao
nhiêu thăng trầm của cuộc kháng chiến.
NÓI VỚI CON – Y PHƯƠNG
Điệp ngữ “bước Niềm vui và sự sung sướng tự hào, hạnh phúc vì con từng
tới
Liệt
ngày đang lớn lên.
kê
"chân Gợi không khí gia đình đầm ấm, hạnh phúc, đầy ắp niềm vui,
phải","chân
đầy ắp tiếng nói cười. Ở đó, trong từng bước đi chập chững
trái","một
của con đều có sự dìu dắt, nâng đỡ của cha mẹ. Ẩn chứa trong
bước","hai
đó là niềm hạnh phúc vô biên của cha mẹ.
bước","tiếng
nói","tiếng cười"
Ẩn dụ: “đan lờ Niềm vui trong lao động, hình ảnh thơ vừa gợi công việc lao
cài nan hoa – động cụ thể qua việc miêu tả được chất thơ của cuộc sống lao
vách nhà ken câu động hồn nhiên ấy bằng cách sử dụng những động từ (cài, ken)
hát”
đi kèm với các danh từ (nan hoa - câu hát) tạo thành những kết
cấu từ ngữ giàu sức khái quát, diễn tả tuy mộc mạc mà gợi
cảm về cuộc sống lao động cần cù và tươi vui của người dân
lao động miền núi. Giữa cuộc sống lao động cần cù ấy con
từng ngày lớn lên.
Nhân hóa “rừng
Tác giả đã thể hiện khung cảnh núi rừng quê hương thật thơ
cho hoa – con
mộng và nghĩa tình. Thiên nhiên ấy đã chở che nuôi dưỡng
đường cho những
con cả tâm hồn và lối sống.
tấm lòng
Ẩn dụ “những Ẩn dụ cho tình yêu thương, tấm lòng của những người miền
tấm lòng”
núi.
Đảo ngữ “cao
đo..chí lớn”
Lấy chiều cao của trời, chiều xa của đất để đo nỗi buồn, để
nuôi chí lớn, câu thơ nói lên bản lĩnh sống của những người
dân miền núi
ẩn dụ “đá gập
ghềnh, thung
nghèo đói”
Điệp ngữ “sống,
không chê”
Cuộc sống khó khăn, cực nhọc của người dân miền núi
Khẳng định bản lĩnh, tâm thế, dáng đứng dũng mãnh của
người đồng mình
ĐỒNG CHÍ – CHÍNH HỮU
Biện pháp
Thành ngữ
“nước mặn đồng
chua và đất cày
lên sỏi đá”
Tác dụng
-Đều để chỉ những vùng đất rất xấu, rất khó khăn trong việc
trồng trọt
- Nhấn mạnh cảnh ngộ xuất thân nghèo khó của những người
lính và chính sự đồng cảnh ngộ ấy khiến họ xích lại gần nhau,
dễ dàng tìm được tiếng nói chung.
Hoán dụ “súng”
và “đầu”
-Súng biểu tượng cho nhiệm vụ chiến đấu, “đầu” biểu tượng
cho lí tưởng.
-Nhấn mạnh những người lính có cùng chung ý chí, lí tưởng,
sự đồng ý, đồng tâm, đồng lòng của hai con người đó
Điệp ngữ “súng”
và “đầu”
Nhân
Tạo âm thanh khỏe, chắc, nhấn mạnh sự gắn kết, cùng chung lí
tưởng, nhiệm vụ.
hóa -Thể hiện nỗi nhớ song song hai chiều của người lính và quê
“nhớ” +hoán dụ hương và ngược lại.
“giếng nước, gốc -Giếng nước, gốc đa là những hình ảnh hoán dụ quen thuộc
đa”
cho quê hương, gián tiếp thể hiện nỗi nhớ thầm kín của người
lính và ngược lại
Đảo ngữ: gian Nhấn mạnh những thứ quan trọng nhất của người lính
nhà, ruộng nương
Liệt kê: áo, quần, Liệt kê những khó khăn, thiếu thốn của người lính trong cuộc
chân, rách vai, kháng chiến
mảnh vá, không
giày
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH – PHẠM TIẾN DUẬT
Điệp ngữ: Không Nhấn mạnh sự thiếu thốn của cơ sở vật chất trong cuộc kháng
có
chiến vô cùng khốc liệt.
Điệp từ: “Bom”
+ động từ mạnh:
giật, rung
Đảo ngữ “ung
dung”
Nhấn mạnh sự tàn khốc, ác liệt của những người lính khi tham
Điệp ngữ “nhìn”
Nhấn mạnh tầm nhìn tập trung cao độ khi lái xe, không né
tránh sợ hãi bất cứ điều gì khi đối diện với hoàn cảnh khó khăn
của cuộc kháng chiến
Nhấn mạnh những khó khăn gian khổ từ những chướng ngại
Điệp ngữ “thấy”
liệt kê: gió trời,
con đường, sao
trời, cánh chim
Ẩn dụ: con
đường
gia cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Nhấn mạnh tư thế hiên ngang, ung dung thoải mái của những
người lính khi đối diện với sự khốc liệt của cuộc kháng chiến.
vật mà những người lính gặp phải, từ đó thể hiện tâm hồn trẻ
trung, lãng mạn.
Nghĩa thực là con đường đi thực tiến về miền Nam, còn nghĩa
ẩn dụ chính là nói về con đường giải phóng miền Nam, tư
tưởng quyết tâm, kiên cường của những người lính, họ luôn
luôn suy nghĩ tơi trách nhiệm của Tổ Quốc.
So sánh “như sa So sánh rất cụ thể, sinh động, thiên nhiên vạn vật dường như
như ùa vào buồng
rất thật và đẹp biết bao, tất cả thiên nhiên như hiện hữu trước
lái”
mắt của những người lính và cùng những người lính băng băng
ra chiến trường.
Điệp cấu trúc
“Không có - ừ
thì”
Làm nổi bật sự hài hước, dí dỏm và tinh thần lạc quan yêu đời
với giọng điệu ngang tàng, bất chấp của những người lính khi
đối diện với sự khắc nghiệt của thời tiết, khốc liệt của cuộc
chiến.
So sánh: “Bụi
phun tóc trắng
như người
già+Mưa tuôn
Hình ảnh so sánh thể hiện sự hài hước, dí dỏm của những
người lính, đồng thời nói lên hiện thực khắc nghiệt mà những
người lính trên con đường tiến về miền Nam phải trải qua khi
mưa xối như
ngoài trời”
Nhân hóa:
“phun” + “lùa”
thiếu thốn về cơ sở vật chất.
Đảo ngữ “chông
chênh” (từ láy)
Nhấn mạnh sự không thăng bằng, không chắc chắn, gập ghềnh
Làm cho những khó khăn gian khổ của người lính tái hiện 1
cách rõ ràng, sinh động
khó đi và những giấc ngủ không được trọn vẹn của những
người lính khi tiến về giải phóng Miền Nam.
Điệp ngữ: “Lại
đi”
Khẳng định những chiếc xe không kính sẽ vẫn sẽ tiến về miền
Nam dẫu cho gặp khó khăn, thử thách, từ đó thể hiện ý chí
quyết tâm của những người lính Trường Sơn.
Ẩn dụ “trời
xanh”
Biểu tượng cho hòa bình lập lại, khát vọng được giải phóng
đất nước cùng với tinh thần lạc quan yêu đời
Điệp ngữ “Không Nhấn mạnh những thiếu thốn của những chiếc xe cùng vơi
có” + Liệt kê:
những nguy hiểm mà cuộc chiến mang lạị
kính, đèn, mui xe,
thùng xe
Hoán dụ “trái
tim”
Trái tim có thể hiểu theo nghĩa gốc là động cơ xe, còn nghĩa
biểu tượng đó chính là nhiệt huyết, niềm tin, sự quyết tâm của
những người lính, họ sẵn sàng vượt qua bất cứ khó khăn
BẾP LỬA – BẰNG VIỆT
Từ láy: “chờn
vờn, ấp iu”
Điệp ngữ “một
bếp lửa”
-Gợi tả hình ảnh ngọn lửa thực: lúc to, lúc nhỏ
-Gợi bàn tay khéo léo, tấm lòng chăm chút của người bà
Hình ảnh quen thuộc trong tâm trí người cháu và mỗi gia đình
Viêt Nam
Thành ngữ “đói
mòn, đói mỏi”
Tái hiện lại 1 cách sinh động hình ảnh xóm làng xơ xác,tiêu
Điệp từ “tu hú”
và câu hỏi tu từ
-Một chi tiết để gợi nhắc nhà thơ về những kỉ niệm ấu thơ
được sống bên bà.
điều cùng những con người tiều tụy, vật lộn mưu sinh.
“tu hú ơi chẳng
…?”
Điệp từ “bà,
cháu”
Điệp ngữ - ẩn dụ
- kết cấu song
hành “một ngọn
lửa”
Điệp từ “nhóm”
+ẩn dụ “nhóm
niềm…”
Từ láy + đảo
ngữ“lận đận” +
ẩn dụ “nắng
mưa”
Đảo ngữ “ôi kì
lạ” + câu cảm
thán
- Diễn tả nỗi lòng da diết của tác giả khi nhớ về tuổi thơ, nhớ
về bà.
Diễn tả tình cảm bà cháu gắn bó, yêu thương
-Những kỉ niệm ấm lòng, là niềm tin thiêng liêng kì diệu nâng
bước cháu trên suốt chặng đường dài.
- Sức sống, lòng yêu thương, niềm tin mà bà truyền cho cháu.
- Bà là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa –
ngọn lửa của sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp.
Từ hành động, bà đã nhóm dậy những gì thiêng liêng, cao quý
nhất của con người. Bà nhóm bếp lửa mỗi sớm mai là nhóm
lên: Tình yêu thương
+ Niềm vui sưởi ấm
+ Sự san sẻ tình làng nghĩa xóm.
+ Những tâm tình, ước vọng của tuổi thơ
+Khơi dậy những kỷ niệm, kí ức gắn bó với tuổi thơ của tác
giả.
Diễn tả cảm nhận của nhà thơ về cuộc đời gian nan, vất vả và
sự tần tảo, đức hi sinh, chịu thương,chịu khó của bà
-Nhấn mạnh cảm xúc dâng trào của tác giả
-Nhấn mạnh sự kì lạ và thiêng liêng của bếp lửa, của tình cảm
bà cháu luôn cháy mãi, bất diệt.
Điệp từ “trăm”
Nhấn
mạnh thế giới đứa cháu nhỏ năm xưa giờ đã lớn khôn,
đã được chắp cánh bay cao, bay xa đến những chân trời cao
rộng có “ khói trăm tàu”,”lửa trăm nhà”,”niềm vui trăm ngả”
Câu hỏi tu từ
“sớm mai
này…?”
-Gợi nỗi nhớ, khắc khoải, thường trực nhớ về bà nhớ về quê
hương, nhớ về cội nguồn
-Tình cảm da diết yêu thương dành cho bà
ÁNH TRĂNG – NGUYỄN DUY
-Điệp từ: hồi+với Cách kể chuyện thân mật, gần gũi từ đó tô đậm thêm sự gắn bó
chan hòa của con người với thiên nhiên, với những tươi đẹp
của tuổi thơ.
-Liệt kê: đồng,
Liệt kê những kỉ niệm gắn bó với tuổi thơ và năm tháng chiến
sông, bể, rừng
đấu ác liệt của tác giả
-Nhân hóa:
“vầng trăng
thành tri kỷ”
Trăng là người bạn thân thiết, tri âm tri kỉ, là đồng chí cùng
chia sẻ những vui buồn trong chiến trận với người lính – nhà
thơ.
-So sánh: “hồn Cho ta thấy rõ hơn vẻ đẹp bình dị, mộc mạc,trong sáng, rất đỗi
nhiên như cây
vô tư, hồn nhiên của vầng trăng. Đó cũng chính là hình ảnh
cỏ”
con người lúc bấy giờ: vô tư, hồn nhiên, trong sáng.
Nhân hóa “vầng Trăng là người bạn thân thiết, có tình nghĩa, sống thủy chung,
trăng tình nghĩa”
son sắt không bao giờ quên đi con người.
Hoán dụ từ “ánh
điện, cửa gương”
So sánh từ “như
người dưng qua
đường”
Ánh điện, cửa gương đại diện cho những thứ sang trọng, hiện
đại ở thành phố nơi mà tác giả sinh sống, từ đó mà tác giả đã
lãng quên đi quá khứ ân tình thủy chung.
Làm cho hình ảnh ánh trăng trở nên gần gũi, sinh động. Trang
lúc nào cũng dõi theo, theo sát con người, duy chỉ có con
người là coi vầng trăng là “người dung”
So sánh thái độ của con người xem vầng trăng như người lạ,
người không quen biết, tất cả những kỷ niệm thời quá khứ
bỗng dung không còn nữa.
Ẩn dụ từ “mặt”
Đối diện giữa con người và vầng trăng, giữa hiện tại với quá
Nhân hóa “đi”
khứ ân tình thủy chung.
So sánh “như” là Thể hiện rõ tâm trạng nghẹn ngào, xúc động của tác giả trước
đồng là bể, là
sông là rừng
quá khứ
Liệt kê: đồng
Giọng thơ dồn dập, nhấn mạnh cảm xúc đối diện của tác giả
sông bể
với quá khứ
Ẩn dụ “tròn vành Tượng trưng cho quá khứ nghĩa tình, thủy chung, đầy đặn, bao
vạnh”
dung, nhân hậu.
Nhân hóa “im
phăng phắc”
Mang ý nghĩa nghiêm khắc nhắc nhở, là sự trách móc trong
lặng im. Chính cái im phăng phắc của vầng trăng đã đánh thức
con người, làm xáo động tâm hồn người lính năm xưa. Con
người “giật mình” trước ánh trăng là sự bừng tỉnh của nhân
cách, là sự trở về với lương tâm trong sạch, tốt đẹp. Đó là lời
ân hận, ăn năn day dứt, làm đẹp con người.
MÙA XUÂN NHO NHỎ - THANH HẢI
Đảo ngữ “mọc”
Nhấn mạnh vị trí trung tâm và sức sống tiềm tàng của bông
hoa xứ Huế.
Ẩn dụ chuyển đổi “Giọt long lanh rơi” có phải giọt sương, giọt nắng, giọt mưa ,
cảm giác: “Giọt hay chính là giọt âm thanh của tiếng chim chiền chiện đã
long lanh”
ngưng đọng thành hình, thành khối, thành sức sống mùa xuân
có sắc màu lóng lánh? Rõ ràng, âm thanh tiếng chim vô hình,
vô ảnh vốn được cảm nhận bằng thính giác đã được hữu hình,
hữu ảnh thành vật thể được cảm nhận bằng thị giác và xúc
giác.
Điệp cấu trúc
Nhấn mạnh hai lực lượng nòng cốt của đất nước là người lính
“mùa xuân người
và người nông dân với hai nhiệm vụ là bảo vệ và xây dựng đất
cầm súng – mùa
nước.
xuân người ra
đồng”
Ẩn dụ từ “lộc”
Chỉ chồi non, lá non. Nhưng “lộc” còn có nghĩa là mùa xuân,
là sức sống, niềm tin, niềm hi vọng, là thành quả hạnh phúc.
Đặc biệt hơn từ lộc còn là sức sống, là tuổi trẻ, sức thanh xuân
tươi mới đầy mơ ước, lí tưởng, đầy những hoài bão và khát
vọng cống hiến của tuổi trẻ, sôi nổi trong mỗi tâm hồn con
người
So sánh từ
Nhà thơ đã khái quát được cả một thời đại của dân tộc. Cả đất
“như” +Điệp ngữ nước đang hối hả, khẩntrương sản xuất và chiến đấu. Tất cả
từ “tất cả”
đều náo nức, rộn ràng trong mùa xuân tươi đẹp của thiên
nhiên, của đất nước.
Dấu (…)
Thể hiện đất nước sẽ còn phát triển không ngừng nghỉ lên một
tầm cao mới không có sự dừng lại.
Hoán
dụ
“đất Nói về bề dày lịch sử của đất nước ta luôn có truyền thống đấu
nước”
tranh chống giặc ngoại xâm.
Nhân hóa: "vất Tổ quốc như một người mẹ tần tảo, vất vả và gian lao, đã làm
vả và gian lao"
nổi bật sự trường tồn của đất nước. Để có được sự trường tồn
ấy, giang sơn gấm vóc này đã thấm bao máu, mồ hôi và cả
nước mắt của các thế hệ, của những tháng năm đằng đẵng lúc
hưng thịnh, lúc thăng trầm.
So sánh: “như vì
sao”
Sao là nguồn sáng bất diệt của thiên hà, là vẻ đẹp lung linh
của bầu trời đêm, là hiện thân của sự vĩnh hằng trong vũ trụ.
So sánh như thế, là tác giả đã ngợi ca đất nước trường tồn,
tráng lệ, đất nước đang hướng về một tương lai tươi sáng. Hơn
nữa, còn thể hiện niềm tin tưởng của tác giả vào tương lai rạng
ngời của dân tộc Việt Nam.
Điệp
ngữ
"đất Thể hiện sâu sắc ý vất vả, đất nước vẫn tỏa sáng đi lên không
nước"
gì có thể ngăn cản được.
Điệp ngữ “ta”
Thể hiện một ước nguyện chân thành, thiết tha của tác giả
được cống hiến cho đất nước.
Liệt kê: con chim, Đây là những ước nguyện chân thành của tác giả
cành hoa, nốt
trầm
Ẩn dụ “mùa xuân Là một ẩn dụ đầy sáng tạo, biểu lộ một cuộc đời đáng yêu, một
nho nhỏ”
khát vọng sống cao đẹp. Mỗi người hãy làm một mùa xuân,
hãy đem tất cả những gì tốt đẹp, tinh tuý của mình, dẫu có nhỏ
bé để góp vào làm đẹp cho mùa xuân đất nước.
Đảo ngữ “lặng Nhấn mạnh sự cống hiến âm thầm, lặng lẽ của tác giả, không
lẽ”
cần khoe khoang, cao điệu mà chỉ lặng lẽ âm thầm dâng
hiến.Ý thơ thể hiện một ước nguyện, một khát vọng, một mục
đích sống.
Điệp ngữ “dù là” Nhắc lại hai lần như tiếng lòng tự dặn mình đinh ninh: dẫu có
ở giai đoạn nào của cuộc đời, tuổi hai mươi tràn đầy sức trẻ,
hay khi đã già, bệnh tật thì vẫn phải sống có ích cho đời, sống
làm đẹp cho đất nước.
Hoán dụ “tuổi
Thể hiện cho thời còn trẻ và khi còn già, tác giả vẫn mãi cống
hai mươi – tóc
hiến cho đời.
bạc”
VIẾNG LĂNG BÁC – VIỄN PHƯƠNG
Ẩn dụ “hàng tre
xanh xanh Việt
Nam”
Ẩn dụ cho tâm hồn, sức sống bền bỉ và những phẩm chất đáng
quý của dân tộc Việt Nam
Nói giảm nói
tránh “thăm và
giấc ngủ bình
yên”
Nhân hóa “đi,
thấy”
Điệp từ “ngày
ngày”
Giảm bớt đi sự mất mát đau thương và sự đau xót đối với sự ra
đi của Bác Hồ
Làm cho hình ảnh mặt trời hiện lên vô cùng sinh động
Chỉ thời gian lặp đi lặp lại, ngày nào cũng có người đến viếng
lăng Bác.
Ẩn dụ “mặt trời” Ẩn dụ cho bác Hồ, về sự ấm áp, công ơn vĩ đại của Bác đối với
dân tộc Việt Nam.
Ẩn dụ “kết tràng
hoa”
Tràng hoa này chính là dòng người vào viếng mang theo sự
Hoán dụ “bảy
mươi chín mùa
xuân”
Cho thấy được cuộc đời Bác đẹp như chính mùa xuân, bảy chín
Ân dụ “vầng
trăng”
Bác Hồ như vầng trăng có sức mạnh bất diệt, tâm hồn trong
thương tiếc, lòng thành kính tạo thành một tràng hoa bất tận
năm sống và cống hiến bảy chín mùa xuân tươi trẻ của cuộc đời
cho sự nghiệp giải phóng nước nhà.
sáng, thanh khiết, và Bác sẽ luôn sống mãi trong lòng của
người dân Việt Nam
Ẩn dụ “trời
xanh”
Bác như một bầu trời rộng lớn đem đến hòa bình cho dân tộc,
Điệp từ “Muốn
làm”
Ước nguyện và tâm trạng lưu luyến không muốn rời của tác
ẩn dụ “cây tre
trung hiếu”
Uớc nguyên nhà thơ muốn được trở thành một người trung với
bác luôn sống mãi trong lòng người dân Việt
giả
nước, hiếu với dân, ở gần Bác, phục vụ Bác.
SANG THU – HỮU THỈNH
Nhân hóa
“sương chùng
chình”
Ẩn dụ “ngõ”
Sương thu có ý chậm lại, quấn quýt bên ngõ xóm đường
làng.Tâm trạng chờ đợi, lưu luyến.
Nghĩa thực là ngõ của làng quê, còn nghĩa ẩn dụ chính là cửa
ngõ chuyển giao từ hạ sang thu.
Nhân
hóa
và
Sông thì nhẹ nhàng, chậm chạp trôi, còn chim thì vội vàng đi
phép đối: “sông tránh rét về phương Nam.
được
lúc
dềnh
Sự đối lập vô cùng tinh tế về khoảnh khắc giao mùa với hai
dàng – chim bắt dấu hiệu thời tiết chuyển biến khác nhau của chim và sông.
đầu vội vã”
Nhân hóa “vắt”
Gợi hình dung mây mỏng như dải lụa treo trên bầu trời. Ranh
giới nửa nghiêng về mùa hạ, nửa nghiêng về mùa thu. Cảm
xúc say sưa, tâm hồn giao cảm với thiên nhiên, tò mò những gì
sắp tới của mùa thu nhưng cũng còn vương vấn, lưu luyến mùa
hạ.
Nhân hóa “sấm Trạng thái của con người. Con người cũng trở nên điềm tỉnh,
cũng bớt bất ngờ chính chắn hơn.
- trên hàng cây
đứng tuổi”
Ẩn dụ: “Sấm” Sấm gợi ta liên tưởng đến một tầng ý nghĩa khác – ý nghĩa về
và
“hàng
đứng tuổi”
cây con người và cuộc sống. Những tiếng sấm bất ngờ của mùa hạ
đã bớt đi lúc sang thu (cũng có thể hiểu: hàng cây không còn
bị bất ngờ, bị giật mình vì tiếng sấm nữa), nhưng đó còn là
những vang động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời. Và
hàng cây đứng tuổi ở đây vừa gợi lên hình ảnh những hàng cây
không phải là còn non, vừa gợi tả những con người từng trải
đã từng vượt qua những khó khăn, những thăng trầm của cuộc
đời. Đồng thời hàng cây đứng tuổi còn đại diện cho đất nước
Việt Nam đã trở nên trưởng thành hơn khi trải qua biết bao
nhiêu thăng trầm của cuộc kháng chiến.
NÓI VỚI CON – Y PHƯƠNG
Điệp ngữ “bước Niềm vui và sự sung sướng tự hào, hạnh phúc vì con từng
tới
Liệt
ngày đang lớn lên.
kê
"chân Gợi không khí gia đình đầm ấm, hạnh phúc, đầy ắp niềm vui,
phải","chân
đầy ắp tiếng nói cười. Ở đó, trong từng bước đi chập chững
trái","một
của con đều có sự dìu dắt, nâng đỡ của cha mẹ. Ẩn chứa trong
bước","hai
đó là niềm hạnh phúc vô biên của cha mẹ.
bước","tiếng
nói","tiếng cười"
Ẩn dụ: “đan lờ Niềm vui trong lao động, hình ảnh thơ vừa gợi công việc lao
cài nan hoa – động cụ thể qua việc miêu tả được chất thơ của cuộc sống lao
vách nhà ken câu động hồn nhiên ấy bằng cách sử dụng những động từ (cài, ken)
hát”
đi kèm với các danh từ (nan hoa - câu hát) tạo thành những kết
cấu từ ngữ giàu sức khái quát, diễn tả tuy mộc mạc mà gợi
cảm về cuộc sống lao động cần cù và tươi vui của người dân
lao động miền núi. Giữa cuộc sống lao động cần cù ấy con
từng ngày lớn lên.
Nhân hóa “rừng
Tác giả đã thể hiện khung cảnh núi rừng quê hương thật thơ
cho hoa – con
mộng và nghĩa tình. Thiên nhiên ấy đã chở che nuôi dưỡng
đường cho những
con cả tâm hồn và lối sống.
tấm lòng
Ẩn dụ “những Ẩn dụ cho tình yêu thương, tấm lòng của những người miền
tấm lòng”
núi.
Đảo ngữ “cao
đo..chí lớn”
Lấy chiều cao của trời, chiều xa của đất để đo nỗi buồn, để
nuôi chí lớn, câu thơ nói lên bản lĩnh sống của những người
dân miền núi
ẩn dụ “đá gập
ghềnh, thung
nghèo đói”
Điệp ngữ “sống,
không chê”
Cuộc sống khó khăn, cực nhọc của người dân miền núi
Khẳng định bản lĩnh, tâm thế, dáng đứng dũng mãnh của
người đồng mình
 





