Hải Duyên trường THCS Điện Biên đạt giải ba cuộc thi ĐSVHĐ cấp tỉnh năm 2023
Trường THCS Điện Biên - Tp. Thanh Hoá
Câu hỏi ve sach CĐ 5;11;6;7;8;10

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 15h:34' 01-04-2026
Dung lượng: 42.6 KB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 15h:34' 01-04-2026
Dung lượng: 42.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
CHUYÊN ĐỀ 5:
Chọn đáp án đúng:
Câu 1: Thủ tướng Chính phủ đã quyết định lấy ngày nào sau đây là Ngày sách và Văn hóa đọc
Việt Nam?
a. Ngày 21/6
b. Ngày 21/4 c. Ngày 23/4
d. Ngày 18/5
Câu 2: Đề án phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
do Thủ tướng Chính phủ ban hành vào ngày tháng năm nào?
a. 04/11/2021
c. 15/3/2017
b. 18/8/2020
d. 11/02/2021
Câu 3. Các yếu tố hình thành nên văn hóa đọc, gồm:
a. Giá trị đọc/ Nhận thức đọc/ Hành vi đọc/ Thói quen đọc
b. Sách, báo/ Thư viện/ Trường học/ Cộng đồng
c. Sách, báo/ Máy tính/ Websie/ Nền tảng số
d. Kinh tế/ Truyền thống văn hóa/ Khoa học kỹ thuật/ Nền giáo dục
Câu 4: Chỉ tiêu người sử dụng thư viện có kỹ năng tiếp nhận và sử dụng thông tin, tri thức thông
qua việc đọc để phục vụ học tập, nghiên cứu, giải trí đến năm 2020 theo Đề án “Phát triển văn hóa đọc
trong cộng đồng đến năm 2020, và định hướng đến năm 2030” là:
a. 90% người sử dụng thư viện
b. 85% người sử dụng thư viện
c. 95 % người sử dụng thư viện
c. 80% người sử dụng thư viện
Câu 5: Chỉ tiêu mức tiêu thụ bình quân sách đến 2020 theo Đề án “Phát triển văn hóa đọc trong
cộng đồng đến năm 2020, và định hướng đến năm 2030” là:
a. 04 bản sách/ người dân và 01 bản sách/ người dân trong hệ thống thư viện công cộng
b. 05 bản sách/ người dân và 01 bản sách/ người dân trong hệ thống thư viện công cộng
c. 05 bản sách/ người dân và 1,5 bản sách/ người dân trong hệ thống thư viện công cộng
d. 04 bản sách/ người dân và 2 bản sách/ người dân trong hệ thống thư viện công cộng
Câu 6: Những nội dung nào sau đây là hoạt động của thư viện nhằm thúc đẩy phát triển văn hóa
đọc trong cộng đồng:
a. Cung cấp tài liệu đọc; Khuyến khích việc đọc; Tạo điều kiện truyền đạt văn hóa đọc
b. Đa dạng hóa xuất bản phẩm; Bảo đảm cơ cấu xuất bản phẩm hợp lý; Đa dạng các loại sách
c. Bảo đảm chất lượng, nội dung xuất bản phẩm; Đa dạng hóa xuất bản phẩm; Tuyển chọn các
tác giả có tài năng
d. Cải thiện chất lượng giáo dục; Xây dựng không gian đọc sách trong các trường học; Sử dụng
công nghệ mới để phát triển đa dạng các loại sách
Câu 7: Các yếu tố tác động đến văn hóa đọc và phát triển văn hóa đọc:
a. Sở thích và đam mê; Khả năng đọc và hiểu; Các giá trị và quan điểm cá nhân; Trình độ văn
hóa và giáo dục
b. Nhà xuất bản; Các tổ chức xã hội; Trường học; Các cộng đồng trực tuyến; Các thư viện,
phòng đọc
c. Truyền thống văn hóa dân tộc; Nền giáo dục; Điều kiện kinh tế; Tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
Đặc điểm cá nhân của con người; Hoạt động của thư viện; Các tổ chức, đoàn thể
d. Tạo ra môi trường đọc; Khuyến khích hoạt động đọc và học tập; Cải thiện chất lượng giáo
dục; Đưa sách đến gần hơn với cộng đồng; Tổ chức các cuộc thi đọc sách và viết văn; Hợp tác với các
tác giả và nhà xuất bản
Câu 8: Tiến bộ khoa học kỹ thuật có ảnh hưởng và tác động thế nào đến văn hóa đọc và phát
triển văn hóa đọc:
a. Công nghệ số; Đời sống hiện đại; Đa dạng và khác biệt văn hóa; Giáo dục và truyền thông;
Sự phát triển xu hướng đọc
b. Xây dựng nền tảng số và ứng dụng công nghệ hiện đại; Nâng cao chất lượng nội dung đọc;
Tạo ra những trải nghiệm đọc mới; Tăng cường tương tác với cộng đồng
c. Sử dụng công nghệ để cung cấp dịch vụ thư viện; Cải tiến dịch vụ thư viện; Tăng cường
tương tác với cộng đồng; Tạo không gian học tập và làm việc hiện đại; Quản lý thông tin
d. Tạo ra nền tảng và hệ thống đọc hiện đại; Nâng cao chất lượng nội dung đọc; Tạo ra những
trải nghiệm đọc mới; Tạo ra môi trường đọc tương tác;
Câu 9: Các biện pháp nâng cao chất lượng xuất bản phẩm:
a. Bảo đảm chất lượng và nội dung thông tin; Bảo đảm cơ cấu xuất bản hợp lý; Phát triển đa
dạng các loại sách; Đa dạng hóa xuất bản phẩm; Tạo ra các chương trình đọc sách
b. Chọn lọc và đánh giá nội dung; Tuyển chọn tác giả tài năng; Sử dụng công nghệ mới; Đầu tư
vào công tác chỉnh sửa, biên tập; Xây dựng mối quan hệ với độc giả;
c. Sử dụng công nghệ số để truyền tải thông tin; Khuyến khích các tác giả viết sách về địa
phương; Hợp tác với các tổ chức văn hóa, giáo dục; Thúc đẩy đa dạng về ngôn ngữ và nội dung sách
d. Sử dụng công nghệ số để truyền tải thông tin; Cải thiện chất lượng giáo dục; Xây dựng không
gian đọc sách trong các trường học; Sử dụng công nghệ mới để phát triển đa dạng các loại sách
Câu 10: Các yếu tố văn hóa truyền thống nào tác động đến văn hóa đọc:
a. Công nghệ số; Đời sống hiện đại; Đa dạng và khác biệt văn hóa; Giáo dục và truyền thông;
Sự phát triển xu hướng đọc
b. Sở thích và đam mê; Khả năng đọc và hiểu; Các giá trị và quan điểm cá nhân; Trình độ văn
hóa và giáo dục
c. Ngôn ngữ và chữ viết; Giá trị văn hóa truyền thống; Phong tục, tập quán đọc sách; Tôn giáo,
tín ngưỡng; Lịch sử truyền thống; Các giá trị tư tưởng; Các tác phẩm văn học truyền thống
d. Tạo ra môi trường đọc; Khuyến khích hoạt động đọc và học tập; Cải thiện chất lượng giáo
dục; Đưa sách đến gần hơn với cộng đồng; Tổ chức các cuộc thi đọc sách và viết văn; Hợp tác với các
tác giả và nhà xuất bản
CHUYÊN ĐỀ 11:
Câu 1: Những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về thư viện:
a. Xây dựng chiến lược phát triển; Quy hoạch mạng lưới; Ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật; Đầu tư kinh phí; Đào tạo nguồn nhân lực; Nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học công
nghệ; Hợp tác quốc tế; Thanh tra, kiểm tra, Cơ chế phối hợp với các tổ chức nghề nghiệp khác
b. Xây dựng chiến lược phát triển; Lập kế hoạch; Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật;
Đầu tư kinh phí; Đào tạo nguồn nhân lực; Nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ;
Hợp tác quốc tế; Thanh tra, kiểm tra, Các tổ chức, đoàn thể
c. Thu thập, xử lý, tổ chức và phân phối thông tin tron thư viện; Lập kế hoạch; Ban hành Luật;
Đầu tư kinh phí; Đào tạo nguồn nhân lực; Nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ;
Hợp tác quốc tế; Thanh tra, kiểm tra, Cơ chế phối hợp với các tổ chức nghề nghiệp khác
d. Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ; Lập kế hoạch; Ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật; Đầu tư kinh phí; Đào tạo nguồn nhân lực; Nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học công
nghệ; Hợp tác quốc tế; Thanh tra, kiểm tra, Cơ chế phối hợp với các tổ chức nghề nghiệp khác
Câu 2: Những thay đổi trong quản lý thư viện hiện đại gồm những vấn đề nào:
a. Thay đổi trong thực hiện chức năng lập kế hoạch; Thay đổi trong nội dung Thanh tra, kiểm
tra; Thay đổi trong quản lý hoạt động nghiệp vụ; Thay đổi trong môi trường quản lý
b. Thay đổi trong thực hiện chức năng quản lý; Thay đổi trong quản lý nguồn lực thông tin,
Thay đổi trong quản lý hoạt động nghiệp vụ; Thay đổi trong môi trường quản lý
c. Thay đổi trong thực hiện chức năng quản lý; Thay đổi trong thực hiện chức năng lập kế
hoạch; Thay đổi trong quản lý hoạt động nghiệp vụ; Thay đổi trong quản lý nguồn lực thông tin
d. Thay đổi trong thực hiện chức năng quản lý; Thay đổi trong nội dung quản lý, Thay đổi trong
quản lý hoạt động nghiệp vụ; Thay đổi trong môi trường quản lý
Câu 3: Thực trạng khó khăn của hệ thống thư viện các nước đang phát triển là gì:
a. Thiếu cơ sở vật chất và trang thiết bị; Khả năng tiếp cận với sách, báo hạn chế; Thiếu nhân
lực chuyên môn; Chất lượng tài liệu và dịch vụ chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng; Công
nghệ thông tin làm giảm thói quen đọc và khả năng tiếp cận với các đối tượng độc giả
b. Thiếu nguồn lực tài chính;Công nghệ thông tin chậm được đầu tư; Thiếu nhân lực chuyên
môn; Chất lượng tài liệu và dịch vụ chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng; Trí tuệ nhân tạo
không được ứng dụng rộng rãi
c. Thiếu nguồn lực tài chính; Thiếu cơ sở vật chất và trang thiết bị; Thiếu nhân lực chuyên môn;
Chất lượng tài liệu và dịch vụ chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng; Công nghệ thông tin chưa
được khai thác hiệu quả
d. Thiếu nguồn lực tài chính; Thiếu cơ sở vật chất và trang thiết bị; Thiếu nhân lực chuyên môn;
Chất lượng tài liệu và dịch vụ chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng; Công nghệ thông tin làm
giảm thói quen đọc và khả năng tiếp cận với các đối tượng độc giả
Câu 4: Các mô hình quản lý áp dụng trong hệ thống thư viện truyền thống gồm:
a. Mô hình thư viện kỹ thuật số; Mô hình thư viện cộng đồng; Mô hình thư viện học tập
b. Mô hình quản lý truyền thống; Mô hình quản lý theo chức năng; Mô hình quản lý theo đối
tượng người dùng
c. Mô hình thư viện kỹ thuật số; Mô hình thư viện thông minh; Mô hình thư viện hợp tác
d. Mô hình thư viện điện tử; Mô hình thư viện kết nối; Mô hình thư viện đa năng
Câu 5. Thư viện hiện đại thường sử dụng những mô hình sau đây:
a. Mô hình thư viện điện tử; Mô hình thư viện trường học; Mô hình thư viện kết nối; Mô hình
thư viện học tập; Mô hình thư viện đa năng; Mô hình thư viện thân thiện với môi trường; Mô hình thư
viện hợp tác
b. Mô hình thư viện kỹ thuật số; Mô hình thư viện trường học; Mô hình thư viện kết nối; Mô
hình thư viện học tập; Mô hình thư viện đa năng; Mô hình thư viện trường học; Mô hình thư viện công
cộng
c. Mô hình thư viện kỹ thuật số; Mô hình thư viện cộng đồng; Mô hình thư viện kết nối; Mô
hình thư viện học tập; Mô hình thư viện đa năng; Mô hình thư viện thân thiện với môi trường; Mô
hình thư viện hợp tác
d. Mô hình thư viện điện tử; Mô hình thư viện công cộng; Mô hình thư viện kết nối; Mô hình
thư viện học tập; Mô hình thư viện đa năng; Mô hình thư viện thân thiện với môi trường; Mô hình thư
viện học tập
Câu 6: Thư viện hiện đại có các chức năng nào:
a. Lập kế hoạch; Tổ chức; Điều khiển; Kiểm tra
b. Lập kế hoạch; Quản lý nhân lực; Kiểm tra; Đánh giá
c. Hoàn thiện chiến lược phát triển thư viện; Quản lý nhân lực; Kiểm tra; Đánh giá
d. Lập kế hoạch; Tổ chức sử dụng lao động; Điều khiển, Đánh giá
Câu 7: Thư viện hiện đại có những hoạt động quản lý nào:
a. Quản lý bộ máy; Quản lý kho sách; Quản lý phòng đọc; Quản lý phân loại sách
b.Quản lý tổ chức; Quản lý cơ sở vật chất; Quản lý nghiệp vụ; Cập nhật, baro trì thiết bị
c. Quản lý nhân lực; Quản lý các hoạt động nghiệp vụ; Quản lý nguồn tài nguyên thông tin;
Quản lý cơ sở vật chất
d. Quản lý nhân sự; Quản lý người dùng; Quản lý thông tin; Quản lý nghiệp vụ
Câu 8: Các công cụ quản lý tài nguyên thông tin trong hệ thống thư viện hiện đại:
a. Khai thác dữ liệu; Phân tích dữ liệu; Hệ thống phân phối tài nguyên thông tin; Kết hợp các
nguồn tài nguyên thông tin
b. Quản lý kho sách; Cập nhật, bảo trì thiết bị; Quản lý phòng đọc; Quản lý thẻ thư viện; Quản
lý phân loại sách
c. Quản lý kho sách; Quản lý phòng đọc; Quản lý thẻ thư viện; Quản lý phân loại sách; Tạo
không gian học tập
d. Hệ thống thư viện số; Hệ thống quản lý thư viện; Hệ thống phân loại và chỉ mục hóa; Hệ
thống thông tin quản lý
Câu 9: Để nâng cao hiệu quả quản lý thư viện hiện đại ở Việt Nam, cần có những giải pháp nào:
a. Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ quản lý; Xây dựng và thực hiện nghiêm túc chính sách và
quy trình tuyển dụng và đào tạo bồi dưỡng cán bộ; Hoàn thiện chiến lược phát triển thư viện
b. Đổi mới mô hình cơ cấu tổ chức; Đổi mới phương pháp và công cụ quản lý; Nâng cao chất
lượng nhân lực; Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước
c. Hoàn thiện chiến lược phát triển thư viện; Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật;
Áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO; Đề xuất mô hình cơ cấu tổ chức phù hợp
d. Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ quản lý; Hoàn thiện chiến lược phát triển thư viện; Hoàn
thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Câu 10: Nội dung quản lý hoạt động nghiệp vụ của thư viện hiện đại, bao gồm:
a. Quản lý tài liệu; Quản lý người dùng; Tư vấn thông tin; Quản lý thư viện số; Quản lý thư viện
trực tuyến; Tổ chức các sự kiện; Quản lý tài chính; Đánh giá hoạt động; Nghiên cứu và phát triển
b. Xử lý tài liệu và tổ chức thông tin; Phát triển nguồn lực thông tin; Xử lý kỹ thuật; Xử lý hình
thức; Xử lý về nội dung
c. Lập kế hoạch các hoạt động nghiệp vụ; Tổ chức hoạt động nghiệp vụ; Kiểm tra, đánh giá hoạt
động nghiệp vụ
d. Khai thác dữ liệu; Phân tích dữ liệu; Hệ thống phân phối tài nguyên thông tin; Kết hợp các
nguồn tài nguyên thông tin
Chuyên đề 6: Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia trong hoạt động thư viện
I. Định hướng ôn tập
1. Theo nhà Thư viện học Vũ Văn Sơn, Tiêu chuẩn quốc gia là gì?
-Tiêu chuẩn quốc gia: Là các văn bản nêu ra những quy tắc, hướng dẫn hay đặc trưng cho các
hoạt động, được tổ chức có thẩm quyền thừa nhận và thông qua, được sử dụng chung và lặp lại
nhiều lần, được cập nhật và sửa chữa theo thời gian và hoàn cảnh.
2. Theo quy định của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO), nội dung các tiêu chuẩn về thư viện
nằm trong nhóm ngành nào?
- Thông tin và tư liệu.
3. Theo Tiêu chuẩn TCVN 11774:2016 (ISO 11620:2014) Thông tin và tư liệu - Bộ chỉ số đánh giá
hoạt động thư viện, phương pháp tính số lượt mượn sách trên đầu người được thực hiện như thế nào?
- Số lượt mượn sách trên đầu người = Tổng số lượt mượn sách trong một năm / Số người sử dụng
thư viện trong cùng năm đó
Chỉ số này được sử dụng để đánh giá mức độ sử dụng tài nguyên thư viện của người dùng và hiệu
quả của dịch vụ mượn sách. Chỉ số này cũng có thể được so sánh giữa các thư viện khác nhau hoặc
giữa các năm khác nhau để phát hiện xu hướng và cải tiến.
4. Tiêu chuẩn TCVN 10274:2013 do Thư viện Quốc gia Việt Nam biên soạn, là tiêu chuẩn quốc gia
chuyên ngành về hoạt động thư viện, gồm 152 thuật ngữ và định nghĩa chung sử dụng trong lĩnh vực
hoạt động thư viện.
5. Điểm truy cập bổ sung là: Tiêu đề được nhập vào các trường tiêu đề bổ sung trong biểu ghi thư
mục hoặc được đặt ở vị trí tiêu đề bổ sung trong phiếu mô tả.
6. Việc áp dụng các tiêu chuẩn góp phần đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động thư viện; hoàn
thiện việc tổ chức hoạt động, nâng cao chất lượng phục vụ và năng suất lao động của cán bộ thư viện;
cơ sở cho các thư viện tăng cường việc hợp tác chia sẻ nguồn lực thông tin.
7. Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam về đánh giá hoạt động thư viện gồm: TCVN 11774:2016 (ISO
11620:2014) Thông tin và tư liệu - Bộ chỉ số đánh giá hoạt động thư viện; TCVN 12843:2019 Thông
tin và tư liệu - Thống kê thư viện; TCVN 12103/2017 (ISO 16439:2014) Thông tin và Tư liệu Phương pháp và thủ tục đánh giá tác động thư viện.
8. Trong “Tiêu chuẩn TCVN 11775:2016 - Thuật ngữ và định nghĩa về sản phẩm và dịch vụ thư
viện”, thuật ngữ về sản phẩm trong hoạt động thư viện bao gồm: Mục lục, Cơ sở dữ liệu, Thư mục và
chỉ mục
9: “Tiêu chuẩn TCVN 4743 : 1989 Xử lý thông tin - Mô tả thư mục tài liệu - Yêu cầu chung và
quy tắc biên soạn” quy định những yêu cầu chung đối với mô tả thư mục một tài liệu và các quy tắc
biên soạn bản mô tả ấy: thành phần các yếu tố mô tả thư mục, trình tự sắp xếp các yếu tố, cách điền và
phương pháp giới thiệu từng yếu tố, việc áp dụng các dấu phân cách quy ước.
10. Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại,
đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động
kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này. (Luật Tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật - Luật số 68/2006/QH11)
Chuyên đề 7: Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động thư viện
I.
Nội dung ôn tập
1/ Theo Microsoft, chuyển đổi số là gì?
- Theo Microsoft, chuyển đổi số là một sự đổi mới kinh doanh được thúc đẩy bởi sự bùng nổ của
đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT), cung cấp những cách mới để hiểu, quản
lý và chuyển đổi cho các hoạt động kinh doanh của họ.
2/ Định hướng chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2030 (Xem Quyết định số
206/QĐ-TTg ngày 11/02/2021 về việc phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030).
Đề án cũng xác định các mục tiêu và định hướng chủ yếu cho chuyển đối số ngành thư viện, cụ
thể:
- Hoàn thiện và phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, triển khai liên thông chia sẻ tài nguyên và sản
phẩm thông tin thư viện theo chức năng, nhiệm vụ, văn bản hợp tác.
- Xây dựng trang thông tin điện tử, cung cấp dịch vụ trực tuyến, tích hợp với thành phần dữ liệu
của Hệ tri thức Việt số hóa.
- Số hóa các bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học; tài liệu nội sinh,
các công trình nghiên cứu khoa học do các thư viện chuyên ngành, thư viện đại học thu thập và
quản lý.
* Định hướng chuyển đổi số trong thư viện đến năm 2030: “Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số,
phát triển thư viện số, thực hiện liên thông ở mọi loại hình thư viện, bảo đảm cung ứng hiệu quả
dịch vụ cho người sử dụng thư viện mọi nơi, mọi lúc”.
3/ Trong Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 11/02/2021 về việc phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số
ngành thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, nội dung “80% thư viện chuyên ngành và
thư viện đại học khác, 60% thư viện cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ
sở giáo dục khác có trang thông tin điện tử có khả năng cung cấp dịch vụ trực tuyến trên nhiều phương
tiện truy cập” là mục tiêu chủ yếu đến năm nào?
- là mục tiêu chủ yếu đến năm 2025
4. Các yếu tố quan trọng nào ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan Thông tin - Thư viện, buộc
các cơ quan Thông tin - Thư viện phải thay đổi và thích ứng với những xu thế phát triển chung của
ngành và xã hội? (Xem xu hướng tin học hóa hoạt động thư viện-Bài giảng)
* Xu hướng tin học hoá hoạt động thư viện
- Xu hướng thống nhất và chuẩn hoá:
Các cơ quan trong một hệ thống luôn có nhu cầu thống nhất về mặt nghiệp vụ và nguồn dữ liệu
như: sử dụng chung các khổ mẫu biên mục, quy tắc mô tả, bảng phân loại, đề mục chủ đề, chuẩn trao
đổi dữ liệu, phương thức trao đổi thông tin.
- Xu hướng trao đổi - chia sẻ thông tin:
Xu hướng này bắt nguồn từ yêu cầu thông tin của người sử dụng mong muốn tiếp nhận được
nguồn tin nhanh chóng và đầy đủ.
Các cơ quan thông tin không thể có đầy đủ nguồn lực và tiềm lực thông tin để cung cấp cho người
sử dụng. Cách duy nhất là hợp tác trao đổi chia sẻ thông tin giữa các cơ quan TT - TV.
- Xu hướng dữ liệu số:
Với sự phát triển của CNTT và thiết bị lưu trữ, các tài liệu phi truyền thống: văn bản điện tử, âm
thanh, hình ảnh... gọi chung là các tài liệu số đã và đang xuất hiện ngày càng nhiều và có xu thế vượt
trội trong việc sử dụng.
Tài liệu số là một phần quan trong NTNTT của một cơ quan thông tin - thư viện. Các nguồn tài
liệu trong thư viện dần dần được lưu trữ trên hệ thống máy chủ lưu trữ, thay vì mở rộng kho tàng.
- Xu hướng dịch vụ trực tuyến: Sự phát triển của Internet đã xuất hiện các nhu cầu khai thác thư viện
qua mạng.
Xu hướng lấy người đọc làm trung tâm:
Các cơ quan thông tin - thư viện chủ động marketing giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ thông tin
của mình. Đồng thời xây dựng các sản phẩm và dịch vụ thông tin dựa trên nhu cầu và thói quen sử
dụng của họ.
Tích cực nghiên cứu và thiết kế các sản phẩm, dịch vụ trực tuyến nhằm giúp người sử dung có
nhiều cơ hội để sử dụng nguồn tài nguyên thông tin có trong thư viện.
5. Phần mềm tư liệu (Documentary software) là gì? (Xem bài giảng)
- Phần mềm tư liệu là phần mềm dùng để quản lý, lưu trữ, và tìm kiếm tài liệu, đồng thời tạo ra các
sản phẩm thông tin thư mục.
6. Một thư viện hiện đại cần có đầy đủ các yếu tố: Nguồn tài nguyên truyền thống, tài nguyên số, tài
nguyên điện tử; hạ tầng công nghệ thông tin; hệ thống số hóa tài liệu; phần mềm quản lý thư viện; hệ
thống an ninh thư viện.
7. DSpace là phần mềm mã nguồn mở hỗ trợ giải pháp xây dựng và phân phối các bộ sưu tập số trên
Internet.
8. Các phần mềm tư liệu có các đặc trưng chức năng cơ bản: Cấu trúc CSDL do người sử dụng thiết
lập, có thể quản lý được nhiều CSDL; CSDL thư mục có cấu trúc tệp đảo, cho phép truy cập nhanh
CSDL; format nhập tin có thể thay đổi; tìm tin theo các trường bằng toán tử Boole, từ vựng các từ
khoá có thể hiển thị và in ra; có thể trình bày, sắp xếp và in các kết quả tìm tin.
9. Mục tiêu chung của chương trình chuyển đổi số ngành thư viện là: Ứng dụng mạnh mẽ, toàn diện
công nghệ thông tin, nhất là công nghệ số nhằm nâng cao năng lực hoạt động của các thư viện và hình
thành mạng lưới thư viện hiện đại; đảm bảo cung ứng dịch vụ đáp ứng yêu cầu của người sử dụng; thu
hút đông đảo người dân quan tâm, sử dụng dịch vụ thư viện, góp phần nâng cao dân trí, xây dựng xã
hội học tập.
Chuyên đề 8. Truyền thông, vận động trong hoạt động thư viện
I. Định hướng ôn tập
1/ Những kỹ năng nào cần thiết cho việc tổ chức vận động trong hoạt động thư viện? (Xem bài giảng)
- Kỹ năng vận động:
+ Kỹ năng xác định vấn đề sẽ vận động: nắm bắt, lựa chọn vấn đề; phân tích đối tượng, nhóm đối
tượng trực tiếp và gián tiếp; phân tích mạng lưới xã hội, sự ảnh hưởng của mạng lưới xã hội;
+ Kỹ năng nghiên cứu và phân tích các vấn đề sẽ vận động: phân tích các vấn đề theo khung SWOT;
xây dựng và phân tích cây vấn đề; phân tích các yếu tố (ủng hộ / cản trở sự thay đổi): các yếu tố chính
trị, các yếu tố kinh tế - xã hội, các yếu tố khoa học - kỹ thuật và môi trường.
2/ Căn cứ vào tính chất kỹ thuật và phương thức thực hiện truyền thông, có các phương pháp truyền
thông nào? (Xem bài giảng)
Căn cứ vào tính chất kỹ thuật và phương thức thực hiện truyền thông, vận động, người ra chia
thành nhiều phương pháp truyền thông khác nhau:
+ Phương pháp truyền thông trực tiếp: trao đổi bằng ngôn ngữ.
+ Phương pháp truyền thông gián tiếp:
3. Hoạt động truyền thông, vận động của thư viện nhằm mục đích thu hút người sử dụng tới thư
viện, sử dụng dịch vụ thư viện.
4. Các bước cơ bản trong quá trình vận động: Xác định vấn đề cần vận động; nghiên cứu, phân tích
vấn đề; lập kế hoạch vận động; hành động; đánh giá.
5. Hoạt động truyền thông, vận động của thư viện bao gồm các hình thức: Trưng bày, triển lãm giới
thiệu sách mới, chuyên đề tại thư viện, ngoài thư viện, trên các phương tiện thông tin đại chúng và một
số hình thức khác nhằm giới thiệu vốn tài liệu thư viện; Tổ chức các sự kiện văn hóa tại thư viện nhằm
thu hút người sử dụng đến thư viện, từ đó khuyến khích đọc, xây dựng thói quen đọc; Tổ chức lấy ý
kiến đánh giá của công chúng, người sử dụng về hoạt động, dịch vụ của thư viện; Xây dựng mạng lưới
tổ chức, cá nhân có liên quan để phát triển hoạt động thư viện.
6. Các bước cơ bản trong quá trình truyền thông gián tiếp bao gồm: Xác định vấn đề sẽ truyền
thông; nghiên cứu, tập hợp thông tin, tư liệu; lựa chọn phương thức truyền thông gián tiếp để chuẩn bị
nội dung cho phù hợp; tổ chức truyền thông gián tiếp và xử lý những vấn đề bất cập, phát sinh.
7. Các công cụ truyền thông bao gồm: Các công cụ dạng in ấn: sách, báo, tạp chí, tờ rơi, pano, áp
phích,...; Các công cụ điện tử: máy tính, máy ảnh số, máy quay phim, băng đĩa,...; Các công cụ trực
tuyến: internet, mạng xã hộị...
8. Thư viện thực hiện truyền thông các nội dung: Tài nguyên thông tin; sản phẩm thông tin thư
viện và dịch vụ thư viện; tiện ích thư viện; nhân lực thư viện.
9 . Những kỹ năng cần thiết cho việc tổ chức truyền thông trong hoạt động thư viện: Làm quen,
giới thiệu; kỹ năng lắng nghe; kỹ năng hỏi; kỹ năng tổ ch
CHUYÊN ĐỀ 5:
Chọn đáp án đúng:
Câu 1: Thủ tướng Chính phủ đã quyết định lấy ngày nào sau đây là Ngày sách và Văn hóa đọc
Việt Nam?
a. Ngày 21/6
b. Ngày 21/4 c. Ngày 23/4
d. Ngày 18/5
Câu 2: Đề án phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
do Thủ tướng Chính phủ ban hành vào ngày tháng năm nào?
a. 04/11/2021
c. 15/3/2017
b. 18/8/2020
d. 11/02/2021
Câu 3. Các yếu tố hình thành nên văn hóa đọc, gồm:
a. Giá trị đọc/ Nhận thức đọc/ Hành vi đọc/ Thói quen đọc
b. Sách, báo/ Thư viện/ Trường học/ Cộng đồng
c. Sách, báo/ Máy tính/ Websie/ Nền tảng số
d. Kinh tế/ Truyền thống văn hóa/ Khoa học kỹ thuật/ Nền giáo dục
Câu 4: Chỉ tiêu người sử dụng thư viện có kỹ năng tiếp nhận và sử dụng thông tin, tri thức thông
qua việc đọc để phục vụ học tập, nghiên cứu, giải trí đến năm 2020 theo Đề án “Phát triển văn hóa đọc
trong cộng đồng đến năm 2020, và định hướng đến năm 2030” là:
a. 90% người sử dụng thư viện
b. 85% người sử dụng thư viện
c. 95 % người sử dụng thư viện
c. 80% người sử dụng thư viện
Câu 5: Chỉ tiêu mức tiêu thụ bình quân sách đến 2020 theo Đề án “Phát triển văn hóa đọc trong
cộng đồng đến năm 2020, và định hướng đến năm 2030” là:
a. 04 bản sách/ người dân và 01 bản sách/ người dân trong hệ thống thư viện công cộng
b. 05 bản sách/ người dân và 01 bản sách/ người dân trong hệ thống thư viện công cộng
c. 05 bản sách/ người dân và 1,5 bản sách/ người dân trong hệ thống thư viện công cộng
d. 04 bản sách/ người dân và 2 bản sách/ người dân trong hệ thống thư viện công cộng
Câu 6: Những nội dung nào sau đây là hoạt động của thư viện nhằm thúc đẩy phát triển văn hóa
đọc trong cộng đồng:
a. Cung cấp tài liệu đọc; Khuyến khích việc đọc; Tạo điều kiện truyền đạt văn hóa đọc
b. Đa dạng hóa xuất bản phẩm; Bảo đảm cơ cấu xuất bản phẩm hợp lý; Đa dạng các loại sách
c. Bảo đảm chất lượng, nội dung xuất bản phẩm; Đa dạng hóa xuất bản phẩm; Tuyển chọn các
tác giả có tài năng
d. Cải thiện chất lượng giáo dục; Xây dựng không gian đọc sách trong các trường học; Sử dụng
công nghệ mới để phát triển đa dạng các loại sách
Câu 7: Các yếu tố tác động đến văn hóa đọc và phát triển văn hóa đọc:
a. Sở thích và đam mê; Khả năng đọc và hiểu; Các giá trị và quan điểm cá nhân; Trình độ văn
hóa và giáo dục
b. Nhà xuất bản; Các tổ chức xã hội; Trường học; Các cộng đồng trực tuyến; Các thư viện,
phòng đọc
c. Truyền thống văn hóa dân tộc; Nền giáo dục; Điều kiện kinh tế; Tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
Đặc điểm cá nhân của con người; Hoạt động của thư viện; Các tổ chức, đoàn thể
d. Tạo ra môi trường đọc; Khuyến khích hoạt động đọc và học tập; Cải thiện chất lượng giáo
dục; Đưa sách đến gần hơn với cộng đồng; Tổ chức các cuộc thi đọc sách và viết văn; Hợp tác với các
tác giả và nhà xuất bản
Câu 8: Tiến bộ khoa học kỹ thuật có ảnh hưởng và tác động thế nào đến văn hóa đọc và phát
triển văn hóa đọc:
a. Công nghệ số; Đời sống hiện đại; Đa dạng và khác biệt văn hóa; Giáo dục và truyền thông;
Sự phát triển xu hướng đọc
b. Xây dựng nền tảng số và ứng dụng công nghệ hiện đại; Nâng cao chất lượng nội dung đọc;
Tạo ra những trải nghiệm đọc mới; Tăng cường tương tác với cộng đồng
c. Sử dụng công nghệ để cung cấp dịch vụ thư viện; Cải tiến dịch vụ thư viện; Tăng cường
tương tác với cộng đồng; Tạo không gian học tập và làm việc hiện đại; Quản lý thông tin
d. Tạo ra nền tảng và hệ thống đọc hiện đại; Nâng cao chất lượng nội dung đọc; Tạo ra những
trải nghiệm đọc mới; Tạo ra môi trường đọc tương tác;
Câu 9: Các biện pháp nâng cao chất lượng xuất bản phẩm:
a. Bảo đảm chất lượng và nội dung thông tin; Bảo đảm cơ cấu xuất bản hợp lý; Phát triển đa
dạng các loại sách; Đa dạng hóa xuất bản phẩm; Tạo ra các chương trình đọc sách
b. Chọn lọc và đánh giá nội dung; Tuyển chọn tác giả tài năng; Sử dụng công nghệ mới; Đầu tư
vào công tác chỉnh sửa, biên tập; Xây dựng mối quan hệ với độc giả;
c. Sử dụng công nghệ số để truyền tải thông tin; Khuyến khích các tác giả viết sách về địa
phương; Hợp tác với các tổ chức văn hóa, giáo dục; Thúc đẩy đa dạng về ngôn ngữ và nội dung sách
d. Sử dụng công nghệ số để truyền tải thông tin; Cải thiện chất lượng giáo dục; Xây dựng không
gian đọc sách trong các trường học; Sử dụng công nghệ mới để phát triển đa dạng các loại sách
Câu 10: Các yếu tố văn hóa truyền thống nào tác động đến văn hóa đọc:
a. Công nghệ số; Đời sống hiện đại; Đa dạng và khác biệt văn hóa; Giáo dục và truyền thông;
Sự phát triển xu hướng đọc
b. Sở thích và đam mê; Khả năng đọc và hiểu; Các giá trị và quan điểm cá nhân; Trình độ văn
hóa và giáo dục
c. Ngôn ngữ và chữ viết; Giá trị văn hóa truyền thống; Phong tục, tập quán đọc sách; Tôn giáo,
tín ngưỡng; Lịch sử truyền thống; Các giá trị tư tưởng; Các tác phẩm văn học truyền thống
d. Tạo ra môi trường đọc; Khuyến khích hoạt động đọc và học tập; Cải thiện chất lượng giáo
dục; Đưa sách đến gần hơn với cộng đồng; Tổ chức các cuộc thi đọc sách và viết văn; Hợp tác với các
tác giả và nhà xuất bản
CHUYÊN ĐỀ 11:
Câu 1: Những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về thư viện:
a. Xây dựng chiến lược phát triển; Quy hoạch mạng lưới; Ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật; Đầu tư kinh phí; Đào tạo nguồn nhân lực; Nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học công
nghệ; Hợp tác quốc tế; Thanh tra, kiểm tra, Cơ chế phối hợp với các tổ chức nghề nghiệp khác
b. Xây dựng chiến lược phát triển; Lập kế hoạch; Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật;
Đầu tư kinh phí; Đào tạo nguồn nhân lực; Nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ;
Hợp tác quốc tế; Thanh tra, kiểm tra, Các tổ chức, đoàn thể
c. Thu thập, xử lý, tổ chức và phân phối thông tin tron thư viện; Lập kế hoạch; Ban hành Luật;
Đầu tư kinh phí; Đào tạo nguồn nhân lực; Nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ;
Hợp tác quốc tế; Thanh tra, kiểm tra, Cơ chế phối hợp với các tổ chức nghề nghiệp khác
d. Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ; Lập kế hoạch; Ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật; Đầu tư kinh phí; Đào tạo nguồn nhân lực; Nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học công
nghệ; Hợp tác quốc tế; Thanh tra, kiểm tra, Cơ chế phối hợp với các tổ chức nghề nghiệp khác
Câu 2: Những thay đổi trong quản lý thư viện hiện đại gồm những vấn đề nào:
a. Thay đổi trong thực hiện chức năng lập kế hoạch; Thay đổi trong nội dung Thanh tra, kiểm
tra; Thay đổi trong quản lý hoạt động nghiệp vụ; Thay đổi trong môi trường quản lý
b. Thay đổi trong thực hiện chức năng quản lý; Thay đổi trong quản lý nguồn lực thông tin,
Thay đổi trong quản lý hoạt động nghiệp vụ; Thay đổi trong môi trường quản lý
c. Thay đổi trong thực hiện chức năng quản lý; Thay đổi trong thực hiện chức năng lập kế
hoạch; Thay đổi trong quản lý hoạt động nghiệp vụ; Thay đổi trong quản lý nguồn lực thông tin
d. Thay đổi trong thực hiện chức năng quản lý; Thay đổi trong nội dung quản lý, Thay đổi trong
quản lý hoạt động nghiệp vụ; Thay đổi trong môi trường quản lý
Câu 3: Thực trạng khó khăn của hệ thống thư viện các nước đang phát triển là gì:
a. Thiếu cơ sở vật chất và trang thiết bị; Khả năng tiếp cận với sách, báo hạn chế; Thiếu nhân
lực chuyên môn; Chất lượng tài liệu và dịch vụ chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng; Công
nghệ thông tin làm giảm thói quen đọc và khả năng tiếp cận với các đối tượng độc giả
b. Thiếu nguồn lực tài chính;Công nghệ thông tin chậm được đầu tư; Thiếu nhân lực chuyên
môn; Chất lượng tài liệu và dịch vụ chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng; Trí tuệ nhân tạo
không được ứng dụng rộng rãi
c. Thiếu nguồn lực tài chính; Thiếu cơ sở vật chất và trang thiết bị; Thiếu nhân lực chuyên môn;
Chất lượng tài liệu và dịch vụ chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng; Công nghệ thông tin chưa
được khai thác hiệu quả
d. Thiếu nguồn lực tài chính; Thiếu cơ sở vật chất và trang thiết bị; Thiếu nhân lực chuyên môn;
Chất lượng tài liệu và dịch vụ chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng; Công nghệ thông tin làm
giảm thói quen đọc và khả năng tiếp cận với các đối tượng độc giả
Câu 4: Các mô hình quản lý áp dụng trong hệ thống thư viện truyền thống gồm:
a. Mô hình thư viện kỹ thuật số; Mô hình thư viện cộng đồng; Mô hình thư viện học tập
b. Mô hình quản lý truyền thống; Mô hình quản lý theo chức năng; Mô hình quản lý theo đối
tượng người dùng
c. Mô hình thư viện kỹ thuật số; Mô hình thư viện thông minh; Mô hình thư viện hợp tác
d. Mô hình thư viện điện tử; Mô hình thư viện kết nối; Mô hình thư viện đa năng
Câu 5. Thư viện hiện đại thường sử dụng những mô hình sau đây:
a. Mô hình thư viện điện tử; Mô hình thư viện trường học; Mô hình thư viện kết nối; Mô hình
thư viện học tập; Mô hình thư viện đa năng; Mô hình thư viện thân thiện với môi trường; Mô hình thư
viện hợp tác
b. Mô hình thư viện kỹ thuật số; Mô hình thư viện trường học; Mô hình thư viện kết nối; Mô
hình thư viện học tập; Mô hình thư viện đa năng; Mô hình thư viện trường học; Mô hình thư viện công
cộng
c. Mô hình thư viện kỹ thuật số; Mô hình thư viện cộng đồng; Mô hình thư viện kết nối; Mô
hình thư viện học tập; Mô hình thư viện đa năng; Mô hình thư viện thân thiện với môi trường; Mô
hình thư viện hợp tác
d. Mô hình thư viện điện tử; Mô hình thư viện công cộng; Mô hình thư viện kết nối; Mô hình
thư viện học tập; Mô hình thư viện đa năng; Mô hình thư viện thân thiện với môi trường; Mô hình thư
viện học tập
Câu 6: Thư viện hiện đại có các chức năng nào:
a. Lập kế hoạch; Tổ chức; Điều khiển; Kiểm tra
b. Lập kế hoạch; Quản lý nhân lực; Kiểm tra; Đánh giá
c. Hoàn thiện chiến lược phát triển thư viện; Quản lý nhân lực; Kiểm tra; Đánh giá
d. Lập kế hoạch; Tổ chức sử dụng lao động; Điều khiển, Đánh giá
Câu 7: Thư viện hiện đại có những hoạt động quản lý nào:
a. Quản lý bộ máy; Quản lý kho sách; Quản lý phòng đọc; Quản lý phân loại sách
b.Quản lý tổ chức; Quản lý cơ sở vật chất; Quản lý nghiệp vụ; Cập nhật, baro trì thiết bị
c. Quản lý nhân lực; Quản lý các hoạt động nghiệp vụ; Quản lý nguồn tài nguyên thông tin;
Quản lý cơ sở vật chất
d. Quản lý nhân sự; Quản lý người dùng; Quản lý thông tin; Quản lý nghiệp vụ
Câu 8: Các công cụ quản lý tài nguyên thông tin trong hệ thống thư viện hiện đại:
a. Khai thác dữ liệu; Phân tích dữ liệu; Hệ thống phân phối tài nguyên thông tin; Kết hợp các
nguồn tài nguyên thông tin
b. Quản lý kho sách; Cập nhật, bảo trì thiết bị; Quản lý phòng đọc; Quản lý thẻ thư viện; Quản
lý phân loại sách
c. Quản lý kho sách; Quản lý phòng đọc; Quản lý thẻ thư viện; Quản lý phân loại sách; Tạo
không gian học tập
d. Hệ thống thư viện số; Hệ thống quản lý thư viện; Hệ thống phân loại và chỉ mục hóa; Hệ
thống thông tin quản lý
Câu 9: Để nâng cao hiệu quả quản lý thư viện hiện đại ở Việt Nam, cần có những giải pháp nào:
a. Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ quản lý; Xây dựng và thực hiện nghiêm túc chính sách và
quy trình tuyển dụng và đào tạo bồi dưỡng cán bộ; Hoàn thiện chiến lược phát triển thư viện
b. Đổi mới mô hình cơ cấu tổ chức; Đổi mới phương pháp và công cụ quản lý; Nâng cao chất
lượng nhân lực; Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước
c. Hoàn thiện chiến lược phát triển thư viện; Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật;
Áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO; Đề xuất mô hình cơ cấu tổ chức phù hợp
d. Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ quản lý; Hoàn thiện chiến lược phát triển thư viện; Hoàn
thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Câu 10: Nội dung quản lý hoạt động nghiệp vụ của thư viện hiện đại, bao gồm:
a. Quản lý tài liệu; Quản lý người dùng; Tư vấn thông tin; Quản lý thư viện số; Quản lý thư viện
trực tuyến; Tổ chức các sự kiện; Quản lý tài chính; Đánh giá hoạt động; Nghiên cứu và phát triển
b. Xử lý tài liệu và tổ chức thông tin; Phát triển nguồn lực thông tin; Xử lý kỹ thuật; Xử lý hình
thức; Xử lý về nội dung
c. Lập kế hoạch các hoạt động nghiệp vụ; Tổ chức hoạt động nghiệp vụ; Kiểm tra, đánh giá hoạt
động nghiệp vụ
d. Khai thác dữ liệu; Phân tích dữ liệu; Hệ thống phân phối tài nguyên thông tin; Kết hợp các
nguồn tài nguyên thông tin
Chuyên đề 6: Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia trong hoạt động thư viện
I. Định hướng ôn tập
1. Theo nhà Thư viện học Vũ Văn Sơn, Tiêu chuẩn quốc gia là gì?
-Tiêu chuẩn quốc gia: Là các văn bản nêu ra những quy tắc, hướng dẫn hay đặc trưng cho các
hoạt động, được tổ chức có thẩm quyền thừa nhận và thông qua, được sử dụng chung và lặp lại
nhiều lần, được cập nhật và sửa chữa theo thời gian và hoàn cảnh.
2. Theo quy định của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO), nội dung các tiêu chuẩn về thư viện
nằm trong nhóm ngành nào?
- Thông tin và tư liệu.
3. Theo Tiêu chuẩn TCVN 11774:2016 (ISO 11620:2014) Thông tin và tư liệu - Bộ chỉ số đánh giá
hoạt động thư viện, phương pháp tính số lượt mượn sách trên đầu người được thực hiện như thế nào?
- Số lượt mượn sách trên đầu người = Tổng số lượt mượn sách trong một năm / Số người sử dụng
thư viện trong cùng năm đó
Chỉ số này được sử dụng để đánh giá mức độ sử dụng tài nguyên thư viện của người dùng và hiệu
quả của dịch vụ mượn sách. Chỉ số này cũng có thể được so sánh giữa các thư viện khác nhau hoặc
giữa các năm khác nhau để phát hiện xu hướng và cải tiến.
4. Tiêu chuẩn TCVN 10274:2013 do Thư viện Quốc gia Việt Nam biên soạn, là tiêu chuẩn quốc gia
chuyên ngành về hoạt động thư viện, gồm 152 thuật ngữ và định nghĩa chung sử dụng trong lĩnh vực
hoạt động thư viện.
5. Điểm truy cập bổ sung là: Tiêu đề được nhập vào các trường tiêu đề bổ sung trong biểu ghi thư
mục hoặc được đặt ở vị trí tiêu đề bổ sung trong phiếu mô tả.
6. Việc áp dụng các tiêu chuẩn góp phần đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động thư viện; hoàn
thiện việc tổ chức hoạt động, nâng cao chất lượng phục vụ và năng suất lao động của cán bộ thư viện;
cơ sở cho các thư viện tăng cường việc hợp tác chia sẻ nguồn lực thông tin.
7. Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam về đánh giá hoạt động thư viện gồm: TCVN 11774:2016 (ISO
11620:2014) Thông tin và tư liệu - Bộ chỉ số đánh giá hoạt động thư viện; TCVN 12843:2019 Thông
tin và tư liệu - Thống kê thư viện; TCVN 12103/2017 (ISO 16439:2014) Thông tin và Tư liệu Phương pháp và thủ tục đánh giá tác động thư viện.
8. Trong “Tiêu chuẩn TCVN 11775:2016 - Thuật ngữ và định nghĩa về sản phẩm và dịch vụ thư
viện”, thuật ngữ về sản phẩm trong hoạt động thư viện bao gồm: Mục lục, Cơ sở dữ liệu, Thư mục và
chỉ mục
9: “Tiêu chuẩn TCVN 4743 : 1989 Xử lý thông tin - Mô tả thư mục tài liệu - Yêu cầu chung và
quy tắc biên soạn” quy định những yêu cầu chung đối với mô tả thư mục một tài liệu và các quy tắc
biên soạn bản mô tả ấy: thành phần các yếu tố mô tả thư mục, trình tự sắp xếp các yếu tố, cách điền và
phương pháp giới thiệu từng yếu tố, việc áp dụng các dấu phân cách quy ước.
10. Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại,
đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động
kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này. (Luật Tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật - Luật số 68/2006/QH11)
Chuyên đề 7: Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động thư viện
I.
Nội dung ôn tập
1/ Theo Microsoft, chuyển đổi số là gì?
- Theo Microsoft, chuyển đổi số là một sự đổi mới kinh doanh được thúc đẩy bởi sự bùng nổ của
đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT), cung cấp những cách mới để hiểu, quản
lý và chuyển đổi cho các hoạt động kinh doanh của họ.
2/ Định hướng chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2030 (Xem Quyết định số
206/QĐ-TTg ngày 11/02/2021 về việc phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030).
Đề án cũng xác định các mục tiêu và định hướng chủ yếu cho chuyển đối số ngành thư viện, cụ
thể:
- Hoàn thiện và phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, triển khai liên thông chia sẻ tài nguyên và sản
phẩm thông tin thư viện theo chức năng, nhiệm vụ, văn bản hợp tác.
- Xây dựng trang thông tin điện tử, cung cấp dịch vụ trực tuyến, tích hợp với thành phần dữ liệu
của Hệ tri thức Việt số hóa.
- Số hóa các bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học; tài liệu nội sinh,
các công trình nghiên cứu khoa học do các thư viện chuyên ngành, thư viện đại học thu thập và
quản lý.
* Định hướng chuyển đổi số trong thư viện đến năm 2030: “Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số,
phát triển thư viện số, thực hiện liên thông ở mọi loại hình thư viện, bảo đảm cung ứng hiệu quả
dịch vụ cho người sử dụng thư viện mọi nơi, mọi lúc”.
3/ Trong Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 11/02/2021 về việc phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số
ngành thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, nội dung “80% thư viện chuyên ngành và
thư viện đại học khác, 60% thư viện cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ
sở giáo dục khác có trang thông tin điện tử có khả năng cung cấp dịch vụ trực tuyến trên nhiều phương
tiện truy cập” là mục tiêu chủ yếu đến năm nào?
- là mục tiêu chủ yếu đến năm 2025
4. Các yếu tố quan trọng nào ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan Thông tin - Thư viện, buộc
các cơ quan Thông tin - Thư viện phải thay đổi và thích ứng với những xu thế phát triển chung của
ngành và xã hội? (Xem xu hướng tin học hóa hoạt động thư viện-Bài giảng)
* Xu hướng tin học hoá hoạt động thư viện
- Xu hướng thống nhất và chuẩn hoá:
Các cơ quan trong một hệ thống luôn có nhu cầu thống nhất về mặt nghiệp vụ và nguồn dữ liệu
như: sử dụng chung các khổ mẫu biên mục, quy tắc mô tả, bảng phân loại, đề mục chủ đề, chuẩn trao
đổi dữ liệu, phương thức trao đổi thông tin.
- Xu hướng trao đổi - chia sẻ thông tin:
Xu hướng này bắt nguồn từ yêu cầu thông tin của người sử dụng mong muốn tiếp nhận được
nguồn tin nhanh chóng và đầy đủ.
Các cơ quan thông tin không thể có đầy đủ nguồn lực và tiềm lực thông tin để cung cấp cho người
sử dụng. Cách duy nhất là hợp tác trao đổi chia sẻ thông tin giữa các cơ quan TT - TV.
- Xu hướng dữ liệu số:
Với sự phát triển của CNTT và thiết bị lưu trữ, các tài liệu phi truyền thống: văn bản điện tử, âm
thanh, hình ảnh... gọi chung là các tài liệu số đã và đang xuất hiện ngày càng nhiều và có xu thế vượt
trội trong việc sử dụng.
Tài liệu số là một phần quan trong NTNTT của một cơ quan thông tin - thư viện. Các nguồn tài
liệu trong thư viện dần dần được lưu trữ trên hệ thống máy chủ lưu trữ, thay vì mở rộng kho tàng.
- Xu hướng dịch vụ trực tuyến: Sự phát triển của Internet đã xuất hiện các nhu cầu khai thác thư viện
qua mạng.
Xu hướng lấy người đọc làm trung tâm:
Các cơ quan thông tin - thư viện chủ động marketing giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ thông tin
của mình. Đồng thời xây dựng các sản phẩm và dịch vụ thông tin dựa trên nhu cầu và thói quen sử
dụng của họ.
Tích cực nghiên cứu và thiết kế các sản phẩm, dịch vụ trực tuyến nhằm giúp người sử dung có
nhiều cơ hội để sử dụng nguồn tài nguyên thông tin có trong thư viện.
5. Phần mềm tư liệu (Documentary software) là gì? (Xem bài giảng)
- Phần mềm tư liệu là phần mềm dùng để quản lý, lưu trữ, và tìm kiếm tài liệu, đồng thời tạo ra các
sản phẩm thông tin thư mục.
6. Một thư viện hiện đại cần có đầy đủ các yếu tố: Nguồn tài nguyên truyền thống, tài nguyên số, tài
nguyên điện tử; hạ tầng công nghệ thông tin; hệ thống số hóa tài liệu; phần mềm quản lý thư viện; hệ
thống an ninh thư viện.
7. DSpace là phần mềm mã nguồn mở hỗ trợ giải pháp xây dựng và phân phối các bộ sưu tập số trên
Internet.
8. Các phần mềm tư liệu có các đặc trưng chức năng cơ bản: Cấu trúc CSDL do người sử dụng thiết
lập, có thể quản lý được nhiều CSDL; CSDL thư mục có cấu trúc tệp đảo, cho phép truy cập nhanh
CSDL; format nhập tin có thể thay đổi; tìm tin theo các trường bằng toán tử Boole, từ vựng các từ
khoá có thể hiển thị và in ra; có thể trình bày, sắp xếp và in các kết quả tìm tin.
9. Mục tiêu chung của chương trình chuyển đổi số ngành thư viện là: Ứng dụng mạnh mẽ, toàn diện
công nghệ thông tin, nhất là công nghệ số nhằm nâng cao năng lực hoạt động của các thư viện và hình
thành mạng lưới thư viện hiện đại; đảm bảo cung ứng dịch vụ đáp ứng yêu cầu của người sử dụng; thu
hút đông đảo người dân quan tâm, sử dụng dịch vụ thư viện, góp phần nâng cao dân trí, xây dựng xã
hội học tập.
Chuyên đề 8. Truyền thông, vận động trong hoạt động thư viện
I. Định hướng ôn tập
1/ Những kỹ năng nào cần thiết cho việc tổ chức vận động trong hoạt động thư viện? (Xem bài giảng)
- Kỹ năng vận động:
+ Kỹ năng xác định vấn đề sẽ vận động: nắm bắt, lựa chọn vấn đề; phân tích đối tượng, nhóm đối
tượng trực tiếp và gián tiếp; phân tích mạng lưới xã hội, sự ảnh hưởng của mạng lưới xã hội;
+ Kỹ năng nghiên cứu và phân tích các vấn đề sẽ vận động: phân tích các vấn đề theo khung SWOT;
xây dựng và phân tích cây vấn đề; phân tích các yếu tố (ủng hộ / cản trở sự thay đổi): các yếu tố chính
trị, các yếu tố kinh tế - xã hội, các yếu tố khoa học - kỹ thuật và môi trường.
2/ Căn cứ vào tính chất kỹ thuật và phương thức thực hiện truyền thông, có các phương pháp truyền
thông nào? (Xem bài giảng)
Căn cứ vào tính chất kỹ thuật và phương thức thực hiện truyền thông, vận động, người ra chia
thành nhiều phương pháp truyền thông khác nhau:
+ Phương pháp truyền thông trực tiếp: trao đổi bằng ngôn ngữ.
+ Phương pháp truyền thông gián tiếp:
3. Hoạt động truyền thông, vận động của thư viện nhằm mục đích thu hút người sử dụng tới thư
viện, sử dụng dịch vụ thư viện.
4. Các bước cơ bản trong quá trình vận động: Xác định vấn đề cần vận động; nghiên cứu, phân tích
vấn đề; lập kế hoạch vận động; hành động; đánh giá.
5. Hoạt động truyền thông, vận động của thư viện bao gồm các hình thức: Trưng bày, triển lãm giới
thiệu sách mới, chuyên đề tại thư viện, ngoài thư viện, trên các phương tiện thông tin đại chúng và một
số hình thức khác nhằm giới thiệu vốn tài liệu thư viện; Tổ chức các sự kiện văn hóa tại thư viện nhằm
thu hút người sử dụng đến thư viện, từ đó khuyến khích đọc, xây dựng thói quen đọc; Tổ chức lấy ý
kiến đánh giá của công chúng, người sử dụng về hoạt động, dịch vụ của thư viện; Xây dựng mạng lưới
tổ chức, cá nhân có liên quan để phát triển hoạt động thư viện.
6. Các bước cơ bản trong quá trình truyền thông gián tiếp bao gồm: Xác định vấn đề sẽ truyền
thông; nghiên cứu, tập hợp thông tin, tư liệu; lựa chọn phương thức truyền thông gián tiếp để chuẩn bị
nội dung cho phù hợp; tổ chức truyền thông gián tiếp và xử lý những vấn đề bất cập, phát sinh.
7. Các công cụ truyền thông bao gồm: Các công cụ dạng in ấn: sách, báo, tạp chí, tờ rơi, pano, áp
phích,...; Các công cụ điện tử: máy tính, máy ảnh số, máy quay phim, băng đĩa,...; Các công cụ trực
tuyến: internet, mạng xã hộị...
8. Thư viện thực hiện truyền thông các nội dung: Tài nguyên thông tin; sản phẩm thông tin thư
viện và dịch vụ thư viện; tiện ích thư viện; nhân lực thư viện.
9 . Những kỹ năng cần thiết cho việc tổ chức truyền thông trong hoạt động thư viện: Làm quen,
giới thiệu; kỹ năng lắng nghe; kỹ năng hỏi; kỹ năng tổ ch
 





