TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Giới thiệu sách tháng 01/2025 - Chủ đề Tết cổ truyền

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN THCS ĐIỆN BIÊN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Đại sứ giảm nhựa - Lê Nguyễn Tường Vi - THCS Điện Biên - Thanh Hoá

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7701732012992_e147d03f2d4e5ba791eea94ce3ebeed3.jpg Z7701732004677_79fc3f3c5010be5f1809c879a7b92e4b.jpg Z7701732000557_67149673a4d209f5c8a8498d0a46d50a.jpg Z7701731989275_01049a832c0512671f6458934ff50b8b.jpg Z7701731987598_c857243b6ab47ce2fced72cddf496f6a.jpg Z7701731983476_f78935504828317b1c23d849fa60f335.jpg Z7701731977986_921c64a414d5e1a95e6080f65635e50e.jpg Z7701731970461_eadb812eee8a0c2232c94235bba6d8a8.jpg Z7701731965005_33f0aac96039f4b018f48d782d272da8.jpg Z7701731955846_c6e555de485b5e25e17fefbba5d663b7.jpg Z7701731949314_333cbbb27f0d0659fac0aab9594a2cc0.jpg Z7701731942545_40c36b520be7f1bdc8aab6e7b15d7d05.jpg Z7701731929288_bdbf325ea690fc85c7b05ea07ac9aed2.jpg Z7561823844341_8cee9f568e3fa083fcfaab3f5add279c.jpg Z7561823844340_1f409dc95946b471f1b1e6185f42c677.jpg Z7561823836261_1039d8099f2248cd9c488740d94dba2f.jpg Z7561823741232_3d3250a3f7779e18940b5eda2e7ae02a.jpg Z7561823739368_e1fa705040e572d2ee9b532d4b9dcf69.jpg Z7561823727049_05e9700fb0d323cf1f19cd489ed6cb71.jpg Z7561823722224_1a52bf15890339dfcf83ec2bdd929752.jpg

    SÁCH THAM KHẢO

    SÁCH NÓI

    TÌM HIỂU LỊCH SỬ - VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG

    Hải Duyên trường THCS Điện Biên đạt giải ba cuộc thi ĐSVHĐ cấp tỉnh năm 2023

    Trường THCS Điện Biên - Tp. Thanh Hoá

    Câu hỏi ve sach CĐ 5;11;6;7;8;10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
    Ngày gửi: 15h:34' 01-04-2026
    Dung lượng: 42.6 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
    CHUYÊN ĐỀ 5:
    Chọn đáp án đúng:
    Câu 1: Thủ tướng Chính phủ đã quyết định lấy ngày nào sau đây là Ngày sách và Văn hóa đọc
    Việt Nam?
    a. Ngày 21/6

    b. Ngày 21/4 c. Ngày 23/4

    d. Ngày 18/5

    Câu 2: Đề án phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
    do Thủ tướng Chính phủ ban hành vào ngày tháng năm nào?
    a. 04/11/2021
    c. 15/3/2017

    b. 18/8/2020
    d. 11/02/2021

    Câu 3. Các yếu tố hình thành nên văn hóa đọc, gồm:
    a. Giá trị đọc/ Nhận thức đọc/ Hành vi đọc/ Thói quen đọc
    b. Sách, báo/ Thư viện/ Trường học/ Cộng đồng
    c. Sách, báo/ Máy tính/ Websie/ Nền tảng số
    d. Kinh tế/ Truyền thống văn hóa/ Khoa học kỹ thuật/ Nền giáo dục
    Câu 4: Chỉ tiêu người sử dụng thư viện có kỹ năng tiếp nhận và sử dụng thông tin, tri thức thông
    qua việc đọc để phục vụ học tập, nghiên cứu, giải trí đến năm 2020 theo Đề án “Phát triển văn hóa đọc
    trong cộng đồng đến năm 2020, và định hướng đến năm 2030” là:
    a. 90% người sử dụng thư viện

    b. 85% người sử dụng thư viện

    c. 95 % người sử dụng thư viện

    c. 80% người sử dụng thư viện

    Câu 5: Chỉ tiêu mức tiêu thụ bình quân sách đến 2020 theo Đề án “Phát triển văn hóa đọc trong
    cộng đồng đến năm 2020, và định hướng đến năm 2030” là:
    a. 04 bản sách/ người dân và 01 bản sách/ người dân trong hệ thống thư viện công cộng
    b. 05 bản sách/ người dân và 01 bản sách/ người dân trong hệ thống thư viện công cộng
    c. 05 bản sách/ người dân và 1,5 bản sách/ người dân trong hệ thống thư viện công cộng
    d. 04 bản sách/ người dân và 2 bản sách/ người dân trong hệ thống thư viện công cộng
    Câu 6: Những nội dung nào sau đây là hoạt động của thư viện nhằm thúc đẩy phát triển văn hóa
    đọc trong cộng đồng:
    a. Cung cấp tài liệu đọc; Khuyến khích việc đọc; Tạo điều kiện truyền đạt văn hóa đọc
    b. Đa dạng hóa xuất bản phẩm; Bảo đảm cơ cấu xuất bản phẩm hợp lý; Đa dạng các loại sách
    c. Bảo đảm chất lượng, nội dung xuất bản phẩm; Đa dạng hóa xuất bản phẩm; Tuyển chọn các
    tác giả có tài năng
    d. Cải thiện chất lượng giáo dục; Xây dựng không gian đọc sách trong các trường học; Sử dụng
    công nghệ mới để phát triển đa dạng các loại sách
    Câu 7: Các yếu tố tác động đến văn hóa đọc và phát triển văn hóa đọc:
    a. Sở thích và đam mê; Khả năng đọc và hiểu; Các giá trị và quan điểm cá nhân; Trình độ văn
    hóa và giáo dục
    b. Nhà xuất bản; Các tổ chức xã hội; Trường học; Các cộng đồng trực tuyến; Các thư viện,
    phòng đọc
    c. Truyền thống văn hóa dân tộc; Nền giáo dục; Điều kiện kinh tế; Tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
    Đặc điểm cá nhân của con người; Hoạt động của thư viện; Các tổ chức, đoàn thể

    d. Tạo ra môi trường đọc; Khuyến khích hoạt động đọc và học tập; Cải thiện chất lượng giáo
    dục; Đưa sách đến gần hơn với cộng đồng; Tổ chức các cuộc thi đọc sách và viết văn; Hợp tác với các
    tác giả và nhà xuất bản
    Câu 8: Tiến bộ khoa học kỹ thuật có ảnh hưởng và tác động thế nào đến văn hóa đọc và phát
    triển văn hóa đọc:
    a. Công nghệ số; Đời sống hiện đại; Đa dạng và khác biệt văn hóa; Giáo dục và truyền thông;
    Sự phát triển xu hướng đọc
    b. Xây dựng nền tảng số và ứng dụng công nghệ hiện đại; Nâng cao chất lượng nội dung đọc;
    Tạo ra những trải nghiệm đọc mới; Tăng cường tương tác với cộng đồng
    c. Sử dụng công nghệ để cung cấp dịch vụ thư viện; Cải tiến dịch vụ thư viện; Tăng cường
    tương tác với cộng đồng; Tạo không gian học tập và làm việc hiện đại; Quản lý thông tin
    d. Tạo ra nền tảng và hệ thống đọc hiện đại; Nâng cao chất lượng nội dung đọc; Tạo ra những
    trải nghiệm đọc mới; Tạo ra môi trường đọc tương tác;
    Câu 9: Các biện pháp nâng cao chất lượng xuất bản phẩm:
    a. Bảo đảm chất lượng và nội dung thông tin; Bảo đảm cơ cấu xuất bản hợp lý; Phát triển đa
    dạng các loại sách; Đa dạng hóa xuất bản phẩm; Tạo ra các chương trình đọc sách
    b. Chọn lọc và đánh giá nội dung; Tuyển chọn tác giả tài năng; Sử dụng công nghệ mới; Đầu tư
    vào công tác chỉnh sửa, biên tập; Xây dựng mối quan hệ với độc giả;
    c. Sử dụng công nghệ số để truyền tải thông tin; Khuyến khích các tác giả viết sách về địa
    phương; Hợp tác với các tổ chức văn hóa, giáo dục; Thúc đẩy đa dạng về ngôn ngữ và nội dung sách
    d. Sử dụng công nghệ số để truyền tải thông tin; Cải thiện chất lượng giáo dục; Xây dựng không
    gian đọc sách trong các trường học; Sử dụng công nghệ mới để phát triển đa dạng các loại sách
    Câu 10: Các yếu tố văn hóa truyền thống nào tác động đến văn hóa đọc:
    a. Công nghệ số; Đời sống hiện đại; Đa dạng và khác biệt văn hóa; Giáo dục và truyền thông;
    Sự phát triển xu hướng đọc
    b. Sở thích và đam mê; Khả năng đọc và hiểu; Các giá trị và quan điểm cá nhân; Trình độ văn
    hóa và giáo dục
    c. Ngôn ngữ và chữ viết; Giá trị văn hóa truyền thống; Phong tục, tập quán đọc sách; Tôn giáo,
    tín ngưỡng; Lịch sử truyền thống; Các giá trị tư tưởng; Các tác phẩm văn học truyền thống
    d. Tạo ra môi trường đọc; Khuyến khích hoạt động đọc và học tập; Cải thiện chất lượng giáo
    dục; Đưa sách đến gần hơn với cộng đồng; Tổ chức các cuộc thi đọc sách và viết văn; Hợp tác với các
    tác giả và nhà xuất bản

    CHUYÊN ĐỀ 11:
    Câu 1: Những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về thư viện:
    a. Xây dựng chiến lược phát triển; Quy hoạch mạng lưới; Ban hành các văn bản quy phạm pháp
    luật; Đầu tư kinh phí; Đào tạo nguồn nhân lực; Nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học công
    nghệ; Hợp tác quốc tế; Thanh tra, kiểm tra, Cơ chế phối hợp với các tổ chức nghề nghiệp khác
    b. Xây dựng chiến lược phát triển; Lập kế hoạch; Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật;
    Đầu tư kinh phí; Đào tạo nguồn nhân lực; Nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ;
    Hợp tác quốc tế; Thanh tra, kiểm tra, Các tổ chức, đoàn thể

    c. Thu thập, xử lý, tổ chức và phân phối thông tin tron thư viện; Lập kế hoạch; Ban hành Luật;
    Đầu tư kinh phí; Đào tạo nguồn nhân lực; Nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ;
    Hợp tác quốc tế; Thanh tra, kiểm tra, Cơ chế phối hợp với các tổ chức nghề nghiệp khác
    d. Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ; Lập kế hoạch; Ban hành các văn bản quy phạm
    pháp luật; Đầu tư kinh phí; Đào tạo nguồn nhân lực; Nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học công
    nghệ; Hợp tác quốc tế; Thanh tra, kiểm tra, Cơ chế phối hợp với các tổ chức nghề nghiệp khác
    Câu 2: Những thay đổi trong quản lý thư viện hiện đại gồm những vấn đề nào:
    a. Thay đổi trong thực hiện chức năng lập kế hoạch; Thay đổi trong nội dung Thanh tra, kiểm
    tra; Thay đổi trong quản lý hoạt động nghiệp vụ; Thay đổi trong môi trường quản lý
    b. Thay đổi trong thực hiện chức năng quản lý; Thay đổi trong quản lý nguồn lực thông tin,
    Thay đổi trong quản lý hoạt động nghiệp vụ; Thay đổi trong môi trường quản lý
    c. Thay đổi trong thực hiện chức năng quản lý; Thay đổi trong thực hiện chức năng lập kế
    hoạch; Thay đổi trong quản lý hoạt động nghiệp vụ; Thay đổi trong quản lý nguồn lực thông tin
    d. Thay đổi trong thực hiện chức năng quản lý; Thay đổi trong nội dung quản lý, Thay đổi trong
    quản lý hoạt động nghiệp vụ; Thay đổi trong môi trường quản lý
    Câu 3: Thực trạng khó khăn của hệ thống thư viện các nước đang phát triển là gì:
    a. Thiếu cơ sở vật chất và trang thiết bị; Khả năng tiếp cận với sách, báo hạn chế; Thiếu nhân
    lực chuyên môn; Chất lượng tài liệu và dịch vụ chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng; Công
    nghệ thông tin làm giảm thói quen đọc và khả năng tiếp cận với các đối tượng độc giả
    b. Thiếu nguồn lực tài chính;Công nghệ thông tin chậm được đầu tư; Thiếu nhân lực chuyên
    môn; Chất lượng tài liệu và dịch vụ chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng; Trí tuệ nhân tạo
    không được ứng dụng rộng rãi
    c. Thiếu nguồn lực tài chính; Thiếu cơ sở vật chất và trang thiết bị; Thiếu nhân lực chuyên môn;
    Chất lượng tài liệu và dịch vụ chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng; Công nghệ thông tin chưa
    được khai thác hiệu quả
    d. Thiếu nguồn lực tài chính; Thiếu cơ sở vật chất và trang thiết bị; Thiếu nhân lực chuyên môn;
    Chất lượng tài liệu và dịch vụ chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng; Công nghệ thông tin làm
    giảm thói quen đọc và khả năng tiếp cận với các đối tượng độc giả
    Câu 4: Các mô hình quản lý áp dụng trong hệ thống thư viện truyền thống gồm:
    a. Mô hình thư viện kỹ thuật số; Mô hình thư viện cộng đồng; Mô hình thư viện học tập
    b. Mô hình quản lý truyền thống; Mô hình quản lý theo chức năng; Mô hình quản lý theo đối
    tượng người dùng
    c. Mô hình thư viện kỹ thuật số; Mô hình thư viện thông minh; Mô hình thư viện hợp tác
    d. Mô hình thư viện điện tử; Mô hình thư viện kết nối; Mô hình thư viện đa năng
    Câu 5. Thư viện hiện đại thường sử dụng những mô hình sau đây:
    a. Mô hình thư viện điện tử; Mô hình thư viện trường học; Mô hình thư viện kết nối; Mô hình
    thư viện học tập; Mô hình thư viện đa năng; Mô hình thư viện thân thiện với môi trường; Mô hình thư
    viện hợp tác
    b. Mô hình thư viện kỹ thuật số; Mô hình thư viện trường học; Mô hình thư viện kết nối; Mô
    hình thư viện học tập; Mô hình thư viện đa năng; Mô hình thư viện trường học; Mô hình thư viện công
    cộng

    c. Mô hình thư viện kỹ thuật số; Mô hình thư viện cộng đồng; Mô hình thư viện kết nối; Mô
    hình thư viện học tập; Mô hình thư viện đa năng; Mô hình thư viện thân thiện với môi trường; Mô
    hình thư viện hợp tác
    d. Mô hình thư viện điện tử; Mô hình thư viện công cộng; Mô hình thư viện kết nối; Mô hình
    thư viện học tập; Mô hình thư viện đa năng; Mô hình thư viện thân thiện với môi trường; Mô hình thư
    viện học tập
    Câu 6: Thư viện hiện đại có các chức năng nào:
    a. Lập kế hoạch; Tổ chức; Điều khiển; Kiểm tra
    b. Lập kế hoạch; Quản lý nhân lực; Kiểm tra; Đánh giá
    c. Hoàn thiện chiến lược phát triển thư viện; Quản lý nhân lực; Kiểm tra; Đánh giá
    d. Lập kế hoạch; Tổ chức sử dụng lao động; Điều khiển, Đánh giá
    Câu 7: Thư viện hiện đại có những hoạt động quản lý nào:
    a. Quản lý bộ máy; Quản lý kho sách; Quản lý phòng đọc; Quản lý phân loại sách
    b.Quản lý tổ chức; Quản lý cơ sở vật chất; Quản lý nghiệp vụ; Cập nhật, baro trì thiết bị
    c. Quản lý nhân lực; Quản lý các hoạt động nghiệp vụ; Quản lý nguồn tài nguyên thông tin;
    Quản lý cơ sở vật chất
    d. Quản lý nhân sự; Quản lý người dùng; Quản lý thông tin; Quản lý nghiệp vụ
    Câu 8: Các công cụ quản lý tài nguyên thông tin trong hệ thống thư viện hiện đại:
    a. Khai thác dữ liệu; Phân tích dữ liệu; Hệ thống phân phối tài nguyên thông tin; Kết hợp các
    nguồn tài nguyên thông tin
    b. Quản lý kho sách; Cập nhật, bảo trì thiết bị; Quản lý phòng đọc; Quản lý thẻ thư viện; Quản
    lý phân loại sách
    c. Quản lý kho sách; Quản lý phòng đọc; Quản lý thẻ thư viện; Quản lý phân loại sách; Tạo
    không gian học tập
    d. Hệ thống thư viện số; Hệ thống quản lý thư viện; Hệ thống phân loại và chỉ mục hóa; Hệ
    thống thông tin quản lý
    Câu 9: Để nâng cao hiệu quả quản lý thư viện hiện đại ở Việt Nam, cần có những giải pháp nào:
    a. Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ quản lý; Xây dựng và thực hiện nghiêm túc chính sách và
    quy trình tuyển dụng và đào tạo bồi dưỡng cán bộ; Hoàn thiện chiến lược phát triển thư viện
    b. Đổi mới mô hình cơ cấu tổ chức; Đổi mới phương pháp và công cụ quản lý; Nâng cao chất
    lượng nhân lực; Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước
    c. Hoàn thiện chiến lược phát triển thư viện; Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật;
    Áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO; Đề xuất mô hình cơ cấu tổ chức phù hợp
    d. Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ quản lý; Hoàn thiện chiến lược phát triển thư viện; Hoàn
    thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
    Câu 10: Nội dung quản lý hoạt động nghiệp vụ của thư viện hiện đại, bao gồm:
    a. Quản lý tài liệu; Quản lý người dùng; Tư vấn thông tin; Quản lý thư viện số; Quản lý thư viện
    trực tuyến; Tổ chức các sự kiện; Quản lý tài chính; Đánh giá hoạt động; Nghiên cứu và phát triển
    b. Xử lý tài liệu và tổ chức thông tin; Phát triển nguồn lực thông tin; Xử lý kỹ thuật; Xử lý hình
    thức; Xử lý về nội dung
    c. Lập kế hoạch các hoạt động nghiệp vụ; Tổ chức hoạt động nghiệp vụ; Kiểm tra, đánh giá hoạt
    động nghiệp vụ

    d. Khai thác dữ liệu; Phân tích dữ liệu; Hệ thống phân phối tài nguyên thông tin; Kết hợp các
    nguồn tài nguyên thông tin
    Chuyên đề 6: Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia trong hoạt động thư viện
    I. Định hướng ôn tập
    1. Theo nhà Thư viện học Vũ Văn Sơn, Tiêu chuẩn quốc gia là gì?
    -Tiêu chuẩn quốc gia: Là các văn bản nêu ra những quy tắc, hướng dẫn hay đặc trưng cho các
    hoạt động, được tổ chức có thẩm quyền thừa nhận và thông qua, được sử dụng chung và lặp lại
    nhiều lần, được cập nhật và sửa chữa theo thời gian và hoàn cảnh.
    2. Theo quy định của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO), nội dung các tiêu chuẩn về thư viện
    nằm trong nhóm ngành nào?
    - Thông tin và tư liệu.
    3. Theo Tiêu chuẩn TCVN 11774:2016 (ISO 11620:2014) Thông tin và tư liệu - Bộ chỉ số đánh giá
    hoạt động thư viện, phương pháp tính số lượt mượn sách trên đầu người được thực hiện như thế nào?
    - Số lượt mượn sách trên đầu người = Tổng số lượt mượn sách trong một năm / Số người sử dụng
    thư viện trong cùng năm đó
    Chỉ số này được sử dụng để đánh giá mức độ sử dụng tài nguyên thư viện của người dùng và hiệu
    quả của dịch vụ mượn sách. Chỉ số này cũng có thể được so sánh giữa các thư viện khác nhau hoặc
    giữa các năm khác nhau để phát hiện xu hướng và cải tiến.
    4. Tiêu chuẩn TCVN 10274:2013 do Thư viện Quốc gia Việt Nam biên soạn, là tiêu chuẩn quốc gia
    chuyên ngành về hoạt động thư viện, gồm 152 thuật ngữ và định nghĩa chung sử dụng trong lĩnh vực
    hoạt động thư viện.
    5. Điểm truy cập bổ sung là: Tiêu đề được nhập vào các trường tiêu đề bổ sung trong biểu ghi thư
    mục hoặc được đặt ở vị trí tiêu đề bổ sung trong phiếu mô tả.
    6. Việc áp dụng các tiêu chuẩn góp phần đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động thư viện; hoàn
    thiện việc tổ chức hoạt động, nâng cao chất lượng phục vụ và năng suất lao động của cán bộ thư viện;
    cơ sở cho các thư viện tăng cường việc hợp tác chia sẻ nguồn lực thông tin.
    7. Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam về đánh giá hoạt động thư viện gồm: TCVN 11774:2016 (ISO
    11620:2014) Thông tin và tư liệu - Bộ chỉ số đánh giá hoạt động thư viện; TCVN 12843:2019 Thông
    tin và tư liệu - Thống kê thư viện; TCVN 12103/2017 (ISO 16439:2014) Thông tin và Tư liệu Phương pháp và thủ tục đánh giá tác động thư viện.
    8. Trong “Tiêu chuẩn TCVN 11775:2016 - Thuật ngữ và định nghĩa về sản phẩm và dịch vụ thư
    viện”, thuật ngữ về sản phẩm trong hoạt động thư viện bao gồm: Mục lục, Cơ sở dữ liệu, Thư mục và
    chỉ mục
    9: “Tiêu chuẩn TCVN 4743 : 1989 Xử lý thông tin - Mô tả thư mục tài liệu - Yêu cầu chung và
    quy tắc biên soạn” quy định những yêu cầu chung đối với mô tả thư mục một tài liệu và các quy tắc
    biên soạn bản mô tả ấy: thành phần các yếu tố mô tả thư mục, trình tự sắp xếp các yếu tố, cách điền và
    phương pháp giới thiệu từng yếu tố, việc áp dụng các dấu phân cách quy ước.
    10. Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại,
    đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động
    kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này. (Luật Tiêu chuẩn và quy
    chuẩn kỹ thuật - Luật số 68/2006/QH11)
    Chuyên đề 7: Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động thư viện
    I.
    Nội dung ôn tập
    1/ Theo Microsoft, chuyển đổi số là gì?
    - Theo Microsoft, chuyển đổi số là một sự đổi mới kinh doanh được thúc đẩy bởi sự bùng nổ của
    đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT), cung cấp những cách mới để hiểu, quản
    lý và chuyển đổi cho các hoạt động kinh doanh của họ.
    2/ Định hướng chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2030 (Xem Quyết định số
    206/QĐ-TTg ngày 11/02/2021 về việc phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến
    năm 2025, định hướng đến năm 2030).
    Đề án cũng xác định các mục tiêu và định hướng chủ yếu cho chuyển đối số ngành thư viện, cụ
    thể:

    - Hoàn thiện và phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, triển khai liên thông chia sẻ tài nguyên và sản
    phẩm thông tin thư viện theo chức năng, nhiệm vụ, văn bản hợp tác.
    - Xây dựng trang thông tin điện tử, cung cấp dịch vụ trực tuyến, tích hợp với thành phần dữ liệu
    của Hệ tri thức Việt số hóa.
    - Số hóa các bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học; tài liệu nội sinh,
    các công trình nghiên cứu khoa học do các thư viện chuyên ngành, thư viện đại học thu thập và
    quản lý.
    * Định hướng chuyển đổi số trong thư viện đến năm 2030: “Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số,
    phát triển thư viện số, thực hiện liên thông ở mọi loại hình thư viện, bảo đảm cung ứng hiệu quả
    dịch vụ cho người sử dụng thư viện mọi nơi, mọi lúc”.
    3/ Trong Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 11/02/2021 về việc phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số
    ngành thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, nội dung “80% thư viện chuyên ngành và
    thư viện đại học khác, 60% thư viện cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ
    sở giáo dục khác có trang thông tin điện tử có khả năng cung cấp dịch vụ trực tuyến trên nhiều phương
    tiện truy cập” là mục tiêu chủ yếu đến năm nào?
    - là mục tiêu chủ yếu đến năm 2025
    4. Các yếu tố quan trọng nào ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan Thông tin - Thư viện, buộc
    các cơ quan Thông tin - Thư viện phải thay đổi và thích ứng với những xu thế phát triển chung của
    ngành và xã hội? (Xem xu hướng tin học hóa hoạt động thư viện-Bài giảng)
    * Xu hướng tin học hoá hoạt động thư viện
    - Xu hướng thống nhất và chuẩn hoá:
    Các cơ quan trong một hệ thống luôn có nhu cầu thống nhất về mặt nghiệp vụ và nguồn dữ liệu
    như: sử dụng chung các khổ mẫu biên mục, quy tắc mô tả, bảng phân loại, đề mục chủ đề, chuẩn trao
    đổi dữ liệu, phương thức trao đổi thông tin.
    - Xu hướng trao đổi - chia sẻ thông tin:
    Xu hướng này bắt nguồn từ yêu cầu thông tin của người sử dụng mong muốn tiếp nhận được
    nguồn tin nhanh chóng và đầy đủ.
    Các cơ quan thông tin không thể có đầy đủ nguồn lực và tiềm lực thông tin để cung cấp cho người
    sử dụng. Cách duy nhất là hợp tác trao đổi chia sẻ thông tin giữa các cơ quan TT - TV.
    - Xu hướng dữ liệu số:
    Với sự phát triển của CNTT và thiết bị lưu trữ, các tài liệu phi truyền thống: văn bản điện tử, âm
    thanh, hình ảnh... gọi chung là các tài liệu số đã và đang xuất hiện ngày càng nhiều và có xu thế vượt
    trội trong việc sử dụng.
    Tài liệu số là một phần quan trong NTNTT của một cơ quan thông tin - thư viện. Các nguồn tài
    liệu trong thư viện dần dần được lưu trữ trên hệ thống máy chủ lưu trữ, thay vì mở rộng kho tàng.
    - Xu hướng dịch vụ trực tuyến: Sự phát triển của Internet đã xuất hiện các nhu cầu khai thác thư viện
    qua mạng.
    Xu hướng lấy người đọc làm trung tâm:
    Các cơ quan thông tin - thư viện chủ động marketing giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ thông tin
    của mình. Đồng thời xây dựng các sản phẩm và dịch vụ thông tin dựa trên nhu cầu và thói quen sử
    dụng của họ.
    Tích cực nghiên cứu và thiết kế các sản phẩm, dịch vụ trực tuyến nhằm giúp người sử dung có
    nhiều cơ hội để sử dụng nguồn tài nguyên thông tin có trong thư viện.
    5. Phần mềm tư liệu (Documentary software) là gì? (Xem bài giảng)
    - Phần mềm tư liệu là phần mềm dùng để quản lý, lưu trữ, và tìm kiếm tài liệu, đồng thời tạo ra các
    sản phẩm thông tin thư mục.

    6. Một thư viện hiện đại cần có đầy đủ các yếu tố: Nguồn tài nguyên truyền thống, tài nguyên số, tài
    nguyên điện tử; hạ tầng công nghệ thông tin; hệ thống số hóa tài liệu; phần mềm quản lý thư viện; hệ
    thống an ninh thư viện.
    7. DSpace là phần mềm mã nguồn mở hỗ trợ giải pháp xây dựng và phân phối các bộ sưu tập số trên
    Internet.
    8. Các phần mềm tư liệu có các đặc trưng chức năng cơ bản: Cấu trúc CSDL do người sử dụng thiết
    lập, có thể quản lý được nhiều CSDL; CSDL thư mục có cấu trúc tệp đảo, cho phép truy cập nhanh
    CSDL; format nhập tin có thể thay đổi; tìm tin theo các trường bằng toán tử Boole, từ vựng các từ
    khoá có thể hiển thị và in ra; có thể trình bày, sắp xếp và in các kết quả tìm tin.
    9. Mục tiêu chung của chương trình chuyển đổi số ngành thư viện là: Ứng dụng mạnh mẽ, toàn diện
    công nghệ thông tin, nhất là công nghệ số nhằm nâng cao năng lực hoạt động của các thư viện và hình
    thành mạng lưới thư viện hiện đại; đảm bảo cung ứng dịch vụ đáp ứng yêu cầu của người sử dụng; thu
    hút đông đảo người dân quan tâm, sử dụng dịch vụ thư viện, góp phần nâng cao dân trí, xây dựng xã
    hội học tập.
    Chuyên đề 8. Truyền thông, vận động trong hoạt động thư viện
    I. Định hướng ôn tập
    1/ Những kỹ năng nào cần thiết cho việc tổ chức vận động trong hoạt động thư viện? (Xem bài giảng)
    - Kỹ năng vận động:
    + Kỹ năng xác định vấn đề sẽ vận động: nắm bắt, lựa chọn vấn đề; phân tích đối tượng, nhóm đối
    tượng trực tiếp và gián tiếp; phân tích mạng lưới xã hội, sự ảnh hưởng của mạng lưới xã hội;
    + Kỹ năng nghiên cứu và phân tích các vấn đề sẽ vận động: phân tích các vấn đề theo khung SWOT;
    xây dựng và phân tích cây vấn đề; phân tích các yếu tố (ủng hộ / cản trở sự thay đổi): các yếu tố chính
    trị, các yếu tố kinh tế - xã hội, các yếu tố khoa học - kỹ thuật và môi trường.
    2/ Căn cứ vào tính chất kỹ thuật và phương thức thực hiện truyền thông, có các phương pháp truyền
    thông nào? (Xem bài giảng)
    Căn cứ vào tính chất kỹ thuật và phương thức thực hiện truyền thông, vận động, người ra chia
    thành nhiều phương pháp truyền thông khác nhau:
    + Phương pháp truyền thông trực tiếp: trao đổi bằng ngôn ngữ.
    + Phương pháp truyền thông gián tiếp:
    3. Hoạt động truyền thông, vận động của thư viện nhằm mục đích thu hút người sử dụng tới thư
    viện, sử dụng dịch vụ thư viện.
    4. Các bước cơ bản trong quá trình vận động: Xác định vấn đề cần vận động; nghiên cứu, phân tích
    vấn đề; lập kế hoạch vận động; hành động; đánh giá.
    5. Hoạt động truyền thông, vận động của thư viện bao gồm các hình thức: Trưng bày, triển lãm giới
    thiệu sách mới, chuyên đề tại thư viện, ngoài thư viện, trên các phương tiện thông tin đại chúng và một
    số hình thức khác nhằm giới thiệu vốn tài liệu thư viện; Tổ chức các sự kiện văn hóa tại thư viện nhằm
    thu hút người sử dụng đến thư viện, từ đó khuyến khích đọc, xây dựng thói quen đọc; Tổ chức lấy ý
    kiến đánh giá của công chúng, người sử dụng về hoạt động, dịch vụ của thư viện; Xây dựng mạng lưới
    tổ chức, cá nhân có liên quan để phát triển hoạt động thư viện.
    6. Các bước cơ bản trong quá trình truyền thông gián tiếp bao gồm: Xác định vấn đề sẽ truyền
    thông; nghiên cứu, tập hợp thông tin, tư liệu; lựa chọn phương thức truyền thông gián tiếp để chuẩn bị
    nội dung cho phù hợp; tổ chức truyền thông gián tiếp và xử lý những vấn đề bất cập, phát sinh.
    7. Các công cụ truyền thông bao gồm: Các công cụ dạng in ấn: sách, báo, tạp chí, tờ rơi, pano, áp
    phích,...; Các công cụ điện tử: máy tính, máy ảnh số, máy quay phim, băng đĩa,...; Các công cụ trực
    tuyến: internet, mạng xã hộị...
    8. Thư viện thực hiện truyền thông các nội dung: Tài nguyên thông tin; sản phẩm thông tin thư
    viện và dịch vụ thư viện; tiện ích thư viện; nhân lực thư viện.
    9 . Những kỹ năng cần thiết cho việc tổ chức truyền thông trong hoạt động thư viện: Làm quen,
    giới thiệu; kỹ năng lắng nghe; kỹ năng hỏi; kỹ năng tổ ch
     
    Gửi ý kiến

    “Một cuốn sách cũng có thể là một vì sao sáng, một ngọn lửa sinh động làm sáng bừng không gian tối, dẫn lối ta vào vũ trụ đang rộng mở.” – Madeleine L’Engle

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS ĐIỆN BIÊN !