TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Giới thiệu sách tháng 01/2025 - Chủ đề Tết cổ truyền

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN THCS ĐIỆN BIÊN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Đại sứ giảm nhựa - Lê Nguyễn Tường Vi - THCS Điện Biên - Thanh Hoá

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7561823844341_8cee9f568e3fa083fcfaab3f5add279c.jpg Z7561823844340_1f409dc95946b471f1b1e6185f42c677.jpg Z7561823836261_1039d8099f2248cd9c488740d94dba2f.jpg Z7561823741232_3d3250a3f7779e18940b5eda2e7ae02a.jpg Z7561823739368_e1fa705040e572d2ee9b532d4b9dcf69.jpg Z7561823727049_05e9700fb0d323cf1f19cd489ed6cb71.jpg Z7561823722224_1a52bf15890339dfcf83ec2bdd929752.jpg Z7561823712458_2abc7e1b4a446b47ef54599ea108f844.jpg Z7561823712458_2abc7e1b4a446b47ef54599ea108f844.jpg Z7561823711636_843ac53c087c0f8b416ff927838d5165.jpg Z7561823690692_a03f78632a859afe6eab174e3209decb.jpg Z7561823687643_5c059015e9b91614f3b1721689372e34.jpg Z7561823679134_fe3ad561599b082c9410f1d73d590e86.jpg Z7561823677656_ded1f9daa2f88cd87d3a51ad5eaa376f.jpg Z7561823659791_a244fd5393000093db5807a2508826a9.jpg Z7561823656384_3e5c71f953a8cc3ccf74d2de0710d497.jpg Z7561823656208_0a92e6653c2097f41a26ceb06f3067bb.jpg Z7561823636348_d73b9555645f54e9ccf6472c5cfe3d4c.jpg Z7561823633241_edcb463ac04162368d2984f1cc7bff10.jpg Z6512340370469_393eb0e6a8942497f9df4063374cd40d.jpg

    SÁCH THAM KHẢO

    SÁCH NÓI

    TÌM HIỂU LỊCH SỬ - VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG

    Hải Duyên trường THCS Điện Biên đạt giải ba cuộc thi ĐSVHĐ cấp tỉnh năm 2023

    Trường THCS Điện Biên - Tp. Thanh Hoá

    CD1-PT BAC NHAT HAI AN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
    Ngày gửi: 10h:34' 14-04-2025
    Dung lượng: 857.8 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    MỤC LỤC
    §CHỦ ĐỀ ❶. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT 2 ẨN....................................................................... 2
    Ⓐ. Tóm tắt kiến thức............................................................................................................................... 2
    Ⓑ. DẠNG TOÁN CƠ BẢN ................................................................................................................... 2
    ⬩Dạng ❶: Phương trình bậc nhất hai ẩn. ......................................................................................... 3
    ⬩Dạng ❷: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. ................................................................................... 5
    ⬩Dạng ❸:Toán ứng dụng thực tế ........................................................................................................ 7
    Ⓒ. BÀI TẬP RÈN LUYỆN .................................................................................................................. 9
    ⬩Dạng ❶: Phương trình bậc nhất hai ẩn. ......................................................................................... 9
    ⬩Dạng ❷: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. ................................................................................. 14

    1

    §CHỦ ĐỀ ❶. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT 2 ẨN
    Ⓐ. Tóm tắt kiến thức

    ➊. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    Lý thuyết

    Phương trình bậc nhất hai ẩn:
    Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là phương trình có dạng
    𝑎𝑥 + 𝑏𝑦 = 𝑐
    trong đó a, b, c là các số đã biết (gọi là hệ số), a và b không đồng thời bằng 0 .
    Nếu giá trị của vế trái tại 𝑥 = 𝑥0 và 𝑦 = 𝑦0 bằng vế phải thì cặp số ሺ𝑥0 ; 𝑦0 ሻ được gọi là
    một nghiệm của phương trình.
    Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó.

    ➋. HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    Lý thuyết

    Khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó:
    Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng:
    𝑎𝑥 + 𝑏𝑦 = 𝑐
    ൜ '
    𝑎 𝑥 + 𝑏'𝑦 = 𝑐 '
    Trong đó, a, b, c, a' , b' , c ' là các số đã biết (gọi là hệ số), a và b không đồng thời bằng 0 ,
    a' và b' không đồng thời bằng 0 .
    Nếu ሺx0 ; y0 ሻ là nghiệm chung của hai phương trình (1) và (2) thì ሺx0 ; y0 ሻ được gọi là
    một nghiệm của hệ (I).
    Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm của hệ phương trình đó.

    Ⓑ. DẠNG TOÁN CƠ BẢN

    2

    ⬩Dạng ❶: Phương trình bậc nhất hai ẩn.
    Phương trình bậc nhất hai ẩn
    Trong đó
    Nếu tại






    là hệ thức dạng:

    là các số đã biết (

    hoặc

    ta có

    ).

    là một khẳng định đúng thì cặp số

    được gọi là một nghiệm của phương trình
    Xét phương trình bậc nhất hai ẩn .
    Để viết công thức nghiệm tổng quát của phương trình, trước tiên, ta biểu diễn
    theo (hoặc theo ) rồi đưa ra kết luận về công thức nghiệm tổng quát.
    Để biểu diễn tập nghiệm của phương trình trên mặt phẳng tọa độ, ta vẽ đường

    thẳng

    có phương trình

    .

    Ví dụ minh họa:
    ▶Ví dụ ①

    Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định
    các hệ số a, b, c của phương trình bậc nhất hai ẩn đó.
    a) 3𝑥 + 5𝑦 = −3;
    c) −4𝑥 + 0𝑦 = 5;
    b) 0𝑥 − 2𝑦 = 7;
    d) 0𝑥 + 0𝑦 = 8.
    Lời giải
    a) 3x + 5y = −3 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 3, b = 5, c = −3.
    b) 0x − 2y = 7 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 0, b = −2, c = 7.
    c) −4x + 0y = 5 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a = −4, b = 0, c = 5.
    d) 0x + 0y = 8 không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn vì a = 0 và b = 0.
    ▶Ví dụ ②

    Cho phương trình 3x − y = 1. Trong hai cặp số ሺ1; 2ሻ và ሺ1; −2ሻ, cặp số nào là nghiệm của
    phương trình đã cho?

    Lời giải
    ⬩Cặp số ሺ1; 2ሻ là nghiệm của phương trình đã cho vì 3,1 − 2 = 1.
    ⬩Cạp số ሺ1; −2ሻ không là nghiệm của phương trình đã cho vì 3 . 1 − ሺ−2ሻ = 5 ≠ 1.

    3

    ▶Ví dụ ③

    Biểu diễn tất cả các nghiệm của mỗi phương trình sau trên mặt phẳng toạ độ Oxy.
    a) −3𝑥 + 𝑦 = 2;
    b) 0𝑥 + 𝑦 = −2;
    c) 2𝑥 + 0𝑦 = 3.
    Lời giải
    a) Viết lại phương trình thành 𝑦 = 3𝑥 + 2.
    ⬩Từ đó, tất cả các nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng d: y = 3x + 2
    (Hình 1 ).

    Hình 1 .

    b) Viết lại phương trình thành 𝑦 = −2.
    ⬩Từ đó, tât cả các nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng d vuông góc
    với Oy tại điểm Mሺ0; −2ሻ (Hình 2ሻ.

    Hình 2
    c) Viết lại phương trình thành 𝑥 = 1,5.

    4

    ⬩Từ đó, tất cả các nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng d viông góc
    với Ox tại điểm Nሺ1,5; 0ሻ (Hình 3 ).

    Hình 3

    ⬩Dạng ❷: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

    1. Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
    ☑Từ một phương trình của hệ, biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn
    lại của hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ẩn.
    ☑Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ đã cho.
    2. Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
    ☑ Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (khác 0) để hệ số của cùng
    một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau.
    ☑ Cộng hay trừ từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình chỉ còn
    chứa một ẩn.
    ☑ Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ đã cho.

    Ví dụ minh họa
    ▶Ví dụ ①

    Trong các hệ phương trình sau, hệ phương trình nào là hệ hai phương trình bậc nhất hai
    ẩn?
    𝑥 + 3𝑦 = 3
    2𝑥 + 0𝑦 = 0
    0𝑥 + 0𝑦 = −5
    a) ൜
    b) ൜
    c) ൜
    2𝑥 + 𝑦 = −4
    0𝑥 − 3𝑦 = 1
    2𝑥 + 7𝑦 = 3
    Lời giải
    5

    𝑥 + 3𝑦 = 3
    là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩ với 𝑎 = 1, b = 3, c = 3 và
    2𝑥 + 𝑦 = −4
    a' = 2, b' = 1, c ' = −4.
    a) Hệ phương trình ൜

    b) Hệ phương trình ൜

    0𝑥 + 0𝑦 = −5
    không phải là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vì a = b =
    2𝑥 + 7𝑦 = 3

    0.
    2𝑥 + 0𝑦 = 0
    là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn với 𝑎 = 2, b = 0, c = 0
    0𝑥 − 3𝑦 = 1
    và a' = 0, b' = −3, c ' = 1.
    c) Hệ phương trình ൜

    ▶Ví dụ ②

    Cho hệ phương trình ൜

    2𝑥 + 3𝑦 = 7
    .
    𝑥 − 3𝑦 = −1

    Trong hai cặp số ሺ2; 1ሻ và ሺ−1; 3ሻ, cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình đã cho?
    Lời giải
    2.2 + 3 ⋅ 1 = 7
    ⬩ Cặp số ሺ2; 1ሻ là nghiệm của hệ phương trình vì {
    2 − 3 ⋅ 1 = −1
    ⬩ Cặp số ሺ−1; 3ሻ không là nghiệm của hệ phương trình vì ൜

    2 ⋅ ሺ−1ሻ + 3 ⋅ 3 = 7
    −1 − 3 ⋅ 3 = −10ሺ≠ −1ሻ.

    ▶Ví dụ ③

    Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn 𝑥, 𝑦?
    a) 2𝑥 − 𝑦 = 1.

    c) 5𝑥 + 0𝑦 = −2.

    b) 0𝑥 + 3𝑦 = 9.

    d) 3𝑥 2 − 𝑦 = 7.
    Lời giải

    ⬩ Phương trình ở các câu a, b, c là phương trình bậc nhất hai ẩn 𝑥, 𝑦.
    ⬩ Phương trình ở câu d không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn 𝑥, 𝑦.

    6

    ⬩Dạng ❸:Toán ứng dụng thực tế
    ▶Ví dụ ①

    Cô Hạnh có hai khoản đầu tư với lãi suất là 8% và 10% mỗi năm. Cô Hạnh thu được tiền
    lãi từ hai khoản đầu tư đó là 160 triệu đồng mỗi năm. Viết phương trình bậc nhất hai ẩn
    cho hai khoản đầu tư của cô Hạnh và chỉ ra ba nghiệm của phương trình đó.
    Lời giải
    ♦ Gọi 𝑥 (triệu đồng) là khoản đầu tư với lãi suất là 8% mỗi năm ሺ𝑥 > 0ሻ. Khi đó, tiền lãi thu được
    mỗi năm từ khoản đầu tư này là:
    8% ⋅ 𝑥 =

    2𝑥
    (triệu đồng).
    25

    ♦ Gọi 𝑦 (triệu đồng) là khoản đầu tư với lãi suất là 10% mỗi năm ሺ𝑦 > 0ሻ. Khi đó, tiền lãi thu
    được mỗi năm từ khoản đầu tư này là:
    10% ⋅ 𝑦 =

    𝑦
    (triệu đồng).
    10

    ♦ Ta có phương trình bậc nhất hai ẩn 𝑥, 𝑦 cho hai khoản đầu tư của cô Hạnh là:
    2𝑥 𝑦
    +
    = 160 hay 4𝑥 + 5𝑦 = 8000
    25 10
    ♦ Ba nghiệm của phương trình trên là: ሺ100; 1520ሻ, ሺ500; 1200ሻ, ሺ1000; 800ሻ.
    ▶Ví dụ ②

    Một trường trung học cơ sở mua 500 quyển vở để làm phẩn thưởng cho học sinh.
    Giá bán của mỗi quyển vở loại thứ nhất, loại thứ hai lần lượt là 8000 đồng, 9000
    đồng. Hỏi nhà trường đã mua mỗi loại bao nhiêu quyển vở? Biết rằng số tiền
    nhà trường đã dùng để mua 500 quyển vở đó là 4200000 đồng.
    Lời giải
    Gọi số quyển vở loại thứ nhất, loại thứ hai lần lượt là 𝑥, 𝑦ሺ𝑥 ∈ ℕ, 𝑦 ∈ ℕሻ.
    Theo giả thiết, ta có phương trình: 𝑥 + 𝑦 = 500.
    Mặt khác, ta có phương trình: 8000𝑥 + 9000𝑦 = 4200000, tức là 8𝑥 + 9𝑦 = 4200.
    Ta có hệ phương trình: ൜

    𝑥 + 𝑦 = 500
    8𝑥 + 9𝑦 = 4200

    Ta giải hệ phương trình trên:
    Từ phương trình (1), ta có: 𝑦 = 500 − 𝑥.
    Thay vào phương trình (2), ta được: 8𝑥 + 9ሺ500 − 𝑥ሻ = 4200
    7

    Giải phương trình (3): 8𝑥 + 9ሺ500 − 𝑥ሻ = 4200
    8𝑥 + 4500 − 9𝑥 = 4200
    −𝑥 + 4500 = 4200
    𝑥 = 300.
    Thay giá trị 𝑥 = 300 vào phương trình 𝑦 = 500 − 𝑥, ta có: 𝑦 = 500 − 300 = 200.
    Do đó, hệ phương trình đã cho có nghiệm ሺ𝑥; 𝑦ሻ = ሺ300; 200ሻ.
    Vậy nhà trường đã mua 300 quyển vở loại thứ nhất và 200 quyển vở loại thứ hai.
    ▶Ví dụ ③

    Tìm các hệ số 𝑥, 𝑦 để cân bằng phương trình phản ứng hoá học: 𝑥Fe3 O4 + O2 → 𝑦Fe2 O3 .

    Lời giải
    ⬩ Phương trình ở các câu a, b, c là phương trình bậc nhất hai ẩn 𝑥, 𝑦.
    ⬩ Phương trình ở câu d không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn 𝑥, 𝑦.

    Theo định luật bảo toàn nguyên tố đối với Fe và O, ta có: ൜

    3𝑥 = 2𝑦
    .
    4𝑥 + 2 = 3𝑦

    3𝑥 = 2𝑦
    3𝑥 − 2𝑦 = 0
    Giải hệ phương trình: ൜
    hay ൜
    4𝑥 + 2 = 3𝑦
    4𝑥 − 3𝑦 = −2
    Nhân hai vế của phương trình (1) với -4 và nhân hai vế của phương trình (2) với 3, ta được
    hệ phương trình sau: ൜

    −12𝑥 + 8𝑦 = 0
    12𝑥 − 9𝑦 = −6

    Cộng từng vế hai phương trình (3) và (4), ta nhận được phương trình: −𝑦 = −6, tức là 𝑦 = 6.
    Thế giá trị 𝑦 = 6 vào phương trình 3𝑥 = 2𝑦, ta được phương trình: 3𝑥 = 2.6 (5)
    Giải phương trình (5): 3𝑥 = 2.6
    3𝑥 = 12
    𝑥 = 4.
    Do đó, hệ phương trình đã cho có nghiệm ሺ𝑥; 𝑦ሻ = ሺ4; 6ሻ.
    Vậy ta có phương trình sau cân bằng: 4Fe3 O4 + O2 → 6Fe2 O3 .

    8

    Ⓒ. BÀI TẬP RÈN LUYỆN
    ⬩Dạng ❶: Phương trình bậc nhất hai ẩn.
    Câu 1: Trong các hệ thức sau, hệ thức nào là phương trình bậc nhất hai ẩn?

    2 x − 3 y = 5 4 x + 7 y = 10 −3x + 5 y = 2
    0x + 2 y = 4 2 x − 0 y = 3 0x − 0 y = 6

    Lời giải
    Hệ thức 0 x − 0 y = 6 có a = b = 0 nên không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn. Các hệ thức
    còn lại đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.
    Câu 2: Tìm nghiệm tổng quát của các phương trình sau:
    a) 3x − y = 2 ; b) x + 5 y − 3 = 0
    c) 4 x + 0 y = −2 d) 0 x + 2 y = 5
    Lời giải
    a) 3x − y = 2 Suy ra y = 3x − 2 . Vậy phương trình có nghiệm tổng quát ( x;3x − 2 ) với x 
    tuỳ ý
    b) x + 5 y − 3 = 0 Suy ra x = −5 y + 3 . Vậy phương trình có nghiệm tổng quát ( −5 y + 3; y ) với

    y
     1
     2




    c) 4 x + 0 y = −2 . Phương trình có nghiệm tổng quát  − ; y  với y 




    5
    2

    d) 0 x + 2 y = 5 . Phương trình có nghiệm tổng quát  x;  với x 

    tuỳ ý.

    tuỳ ý.

    Câu 3: Tìm m trong mỗi trường hợp sau:
    a) (1;2 ) là nghiệm của phương trình mx + y − 5 = 0 ;
    b) Điểm A(0;3) thuộc đường thẳng 4 x + my − 6 = 0 .
    Lời giải
    a) Thay x = 1, y = 2 vào phương trình ta có m.1 + 2 − 5 = 0  m = 3 .
    b) Thay x = 0, y = 3 vào phương trình đường thẳng, ta có 4.0 + m.3 = 6  m = 2 .
    Câu 4: Viết công thức nghiệm tổng quát và biểu diễn tập nghiệm của phương trình x + 5 y = 3 trên mặt
    phẳng tọa độ.
    Lời giải
    Ta có: x + 5 y = 3  x = 3 − 5 y

    9

    x = 3 − 5y
    y

    Vậy phương trình có nghiệm tổng quát là 

    Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình là đường thẳng x + 5 y = 3 .
    + Tại y = 0 thì x = 3 ⇒ Đường thẳng đi qua điểm ( 3; 0).
    + Tại thì y =

    3
    3
    ⇒ Đường thẳng đi qua điểm ( 0; ).
    5
    5
    3
    5

    Vậy đường thẳng x + 5 y = 3 là đường thẳng đi qua hai điểm ( 3; 0 ) và ( 0; ).

    Câu 5: Xét phương trình x − 10 y = −4
    a) Hãy chỉ ra ba nghiệm của phương trình.
    b) Viết tập nghiệm của phương trình.
    Lời giải
    a) Ba cặp số ( 6;1 ) ; ( −4;0 ) và ( −14; −1 ) là ba nghiệm của phương trình.
    b) Ta có: x − 10 y = −4 ⇔ x = 10 y − 4 .
    Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là (10 y − 4; y )
    Câu 6:

    ( y  R) .

    Giả sử ( x; y ) là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn x + 2 y = 5

    a) Hoàn thành bảng sau đây:

    Từ đó suy ra 5 nghiệm của phương trình đã cho.
    b) Tính y theo x . Từ đó cho biết phương trình đã cho có bao nhiêu nghiệm.
    Lời giải
    a) Ta có:

    10




    7
    2




    5
    2

    Vậy 5 nghiệm của phương trình đã cho là:  −2;  ; ( −1;3) ;  0;  ; ( 3;1) ; (1;2 )
    b) Ta có: y =

    5− x
    . Với mỗi giá trị x tùy ý cho trước, ta luôn tìm được một giá trị y tương
    2

    ứng. Do đó phương trình đã cho vô số nghiệm.

    Xác định a để phương trình ax − y = 1 có nghiệm: ( 2;5)
    Viết công thức nghiệm và biểu diễn tập nghiệm với a tìm được trên mặt phẳng tọa độ.
    Câu 7:

    Lời giải
    Phương trình ax − y = 1 có nghiệm ( 2;5)

     2a = 6  a = 3
    Vậy khi a = 3 thì phương trình ax − y = 1 có nghiệm ( 2;5) .
    Với a = 3 có 3x − y = 1 => y = 3x − 1

    x  R
     y = 3x − 1

    Công thức nghiệm của phương trình 

    Tập nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi đường thẳng trên mặt phẳng tọa độ.
    + Tại y = 0 thì x =

    1
    ⇒ Đường thẳng đi qua điểm
    3

    1 
     ;0  .
    3 

    + Tại x = 0 thì y = −1 ⇒ Đường thẳng đi qua điểm ( 0; −1 ) .

    1
    3




    Vậy đường thẳng y = 3x − 1 là đường thẳng đi qua hai điểm  ;0  và ( 0; −1).

    Câu 8: Kiểm tra cặp số sau có phải là nghiệm của phương trình 2 x − y − 1 = 0 hay không?
    a) (1;1) ; b) (0,5;3) . c) ( 0;0 )

    Lời giải
    11

    a) Thay x = 1 và y = 1 vào phương trình, ta có 2.1 − 1 − 1 = 0 . Vậy cặp số (1;1) là nghiệm của
    phương trình.
    b) Thay x = 0,5 và y = 3 vào phương trình, ta có 2.0,5 − 3 − 1 = −3  0 . Vậy cặp số (0,5;3)
    không là nghiệm của phương trình.
    c) Thay x = 0 , y = 0 vào phương trình ta có −1  0 . Vậy cặp số ( 0;0 ) không phải là nghiệm của
    phương trình.
    Câu 9: Trong các cặp số (2;1) , (3; −1) , (0;5) cặp số nào là nghiệm của phương trình x + 2 y − 4 = 0 .
    Lời giải
    Với (2;1) , ta có 2 + 2  1 − 4 = 0  ( 2;1) là nghiệm.
    Với ( 3; −1) , ta có 3 + 2  ( −1) − 4 = −3  0  (3; −1) không là nghiệm.
    Với ( 0;5) , ta có 0 + 2  5 − 4 = 6  0  ( 0;5) không là nghiệm.
    Câu 10: Viết công thức nghiệm tổng quát và biểu diễn tập nghiệm của các phương trình sau trên mặt
    phẳng tọa độ:
    a) x − 3 y = 6
    b) 7 x + 0 y = 14
    c) 0 x − 4 y = 8
    Lời giải
    a) Ta có: x − 3 y = 6  x = 6 + 3 y

    x = 6 + 3y
    y

    Vậy phương trình có nghiệm tổng quát là 

    Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình là đường thẳng x − 3 y = 6 .
    + Tại y = 0 thì x = 6 ⇒ Đường thẳng đi qua điểm ( 6; 0).
    + Tại x = 0 thì y = −2 ⇒ Đường thẳng đi qua điểm ( 0; −2 ) .
    Vậy đường thẳng x − 3 y = 6 là đường thẳng đi qua hai điểm ( 6; 0 ) và (0; −2) .
    Hình vẽ:

    12

    b) Ta có: 7 x + 0 y = −14  7 x = −14  x = −2

     x = −2
    y

    Vậy phương trình có nghiệm tổng quát là 

    Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình là đường thẳng x = −2 .
    Vậy đường thẳng là đường thẳng song song với trục tung, cắt trục hoành tại điểm có hoành độ
    bằng −2 .
    Hình vẽ:

    c) Ta có: 0 x − 4 y = 20  −4 y = 20  y = −5

    x 
     y = −5

    Vậy phương trình có nghiệm tổng quát là 

    Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình là đường thẳng y = −5 .
    Vậy đường thẳng y = −5 là đường thẳng song song với trục hoành, cắt trục tung tại điểm có
    tung độ bằng −5 .
    Hình vẽ:

    Câu 11: Tìm 3 nghiệm của phương trình 2 x − 3 y = 5 .
    Lời giải

    13

    + Cho y = 0  x =

    5 5 
      ;0  là một nghiệm của phương trình.
    2 2 

    + Cho y = 1  x = 4  ( 4;1) là một nghiệm của phương trình.
    + Cho y = −1  x = 1  (1; −1) là một nghiệm của phương trình.

    5 
      ;0  , ( 4;1) , (1; −1) là 3 nghiệm cần tìm của phương trình 2 x − 3 y = 5 .
    2 
    Câu 12: Tìm 4 nghiệm của phương trình x − 6 y = −2 .
    Lời giải
    + Cho y = 0  x = −2  ( −2;0) là một nghiệm của phương trình.
    + Cho y = 1  x = 4  ( 4;1) là một nghiệm của phương trình.
    + Cho y = −1  x = −8  ( −8; −1) là một nghiệm của phương trình.
    + Cho y =

    1
     1
     x = 1   1;  là một nghiệm của phương trình.
    2
     2

     1
     ( −2;0 ) , ( 4;1) , ( −8; −1) , 1;  là 4 nghiệm cần tìm của phương trình x − 6 y = −2 .
     2
    Câu 13:

    Xác định a để phương trình ax − y = 3 có nghiệm (1 ;3) .
    Lời giải
    Phương trình ax − y = 3 có nghiệm ( −1 ;3)

     3 = a.3 − ( −1)  3a = 2  a =
    Vậy khi a =

    2
    3

    2
    thì phương trình ax − y = 3 có nghiệm ( −1 ;3)
    3

    ⬩Dạng ❷: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
    Câu 1: Giải các hệ phương trình sau:

     x + 3 y = −2
    5 x − 4 y = 28

    a) 

    2 x + 3 y = −2
    0,5 x − 1,5 y = −1

    b) 

    Lời giải

    14

     x + 3 y = −2
    5 x − 4 y = 28

    a) 

     x = −3 y − 2

    5 ( −3 y − 2 ) − 4 y = 28
     x = −3 y − 2

    −19 y = 38
    x = 4

     y = −2
    Vậy hệ đã cho có nghiệm là ( 4; −2) .

    2 x + 3 y = −2
    0,5 x − 1,5 y = −1

    b) 

    2 x + 3 y = −2

     x − 3 y = −2
    3 x = −4

     x − 3 y = −2
    4

    x
    =

    
    3

    y = 2
    
    9
     4 2
     3 9

    Vậy hệ đã cho có nghiệm là  − ;  .
    Câu 2: Giải các hệ phương trình sau:

    5( x + 2) = 2( y + 7)
    3( x + y ) = 17 − x

    a) 


    ( x + 2 )( y − 5 ) = xy − 50

    ( x + 4 )( y + 4 ) = xy + 216

    b) 

    Lời giải

    5( x + 2) = 2( y + 7)
    3( x + y ) = 17 − x

    a) 

    5 x − 2 y = 4

     4 x + 3 y = 17

    15

    15 x − 6 y = 12

    8 x + 6 y = 34
    23 x = 46

    5 x − 2 y = 4
    x = 2

    y = 3
    Vậy hệ đã cho có nghiệm là ( 2;3) .


    ( x + 2 )( y − 5 ) = xy − 50

    ( x + 4 )( y + 4 ) = xy + 216

    b) 

     xy + 2 y − 5 x − 10 = xy − 50

     xy + 4 x + 4 y + 16 = xy + 216
    5 x − 2 y = 40

     x + y = 50
    5 x − 2 y = 40

     2 x + 2 y = 100
    7 x = 140

     x + y = 50
     x = 20

     y = 30
    Vậy hệ đã cho có nghiệm là ( 20;30 ) .

    x+ y x− y
     5 = 3
    Câu 3: Giải hệ phương trình 
     x = y +1
     4 2
    Lời giải

    x+ y x− y
     5 = 3

     x = y +1
     4 2

    16

    3x + 3 y = 5 x − 5 y

    x = 2 y + 4
    2 x = 8 y

    x = 2 y + 4
    x = 4 y

    x = 2 y + 4
    2 y − 4 = 0

    x = 4 y
    y = 2

    x = 8
    Vậy hệ đã cho có nghiệm là (8;2 ) .

     x( x − 2) − 2( y − x) = 2
    2 x( x − 2) + (4 x + y ) = 9

    Câu 4: Giải hệ phương trình 

    Lời giải

     x( x − 2) − 2( y − x) = 2

    2 x( x − 2) + (4 x + y ) = 9
    2
     x − 2 y = 2
     2
    2 x + y = 9

     x2 = 4

    y =1

     x = 2
    
     y = 1
      x = −2
    
      y = 1
    Vậy hệ đã cho có nghiệm là ( 2;1) hoặc ( −2;1) .
    Câu 5: Giải các hệ phương trình sau:


     x +
    b) 
    x −
    


    x + 2 7 y = − 7
    a) 

    2 x − 7 y = 2 7 + 7

    17

    y 7
    =
    3 3
    y −1
    =
    2 6

    Lời giải


    x + 2 7 y = − 7

    a) 


    2 x − 7 y = 2 7 + 7

    2 x + 4 7 y = −2 7

    2 x − 7 y = 3 7
    5 7 y = −5 7

     x + 2 7 y = − 7

     y = −1

     x = 7

     x +
    b) 
    x −
    

    y 7
    =
    3 3
    y −1
    =
    2 6

    3 x + y = 7

    6 x − 3 y = −1
    9 x + 3 y = 21

    6 x − 3 y = −1
    15 x = 20

    3 x + y = 7
    4

    x =
    3

     y = 3
    Câu 6: Giải các hệ phương trình sau:

     x 2 + xy + 2 = 3x + y
    b)  2
    2
     x + y = 2
    6 x3 + x 2 y − x = 10
    d)  2
     x − 2 x − y + 6 = 0

     x 2 + y (3 x + y ) = 5
    a) 
    ( x + y )( x + y + 1) + xy = 7


    2 x − y = 1
    2
    2

    3 ( y − 3x + 1) x + ( y + 2 x + 2 ) ( x − 1) = −3 y

    c) 

    Lời giải

     x 2 + y (3 x + y ) = 5

    a) 

    ( x + y )( x + y + 1) + xy = 7
    18

    ( x + y )2 + xy = 5

    2
    ( x + y ) + ( x + y ) + xy = 7
    ( x + y ) 2 + xy = 5

    x + y = 2

     xy = 1 (1)

     x + y = 2 (2)
    Từ suy ra y = 2 − x thay vào ta được

    x(2 − x) = 1  ( x −1)2 = 0

    x = 1 y = 1.
    2
     x + xy + 2 = 3x + y (1)
    b)  2
    2
    (2)
     x + y = 2

    Biến đổi phương trình đưa về dạng tích

    x2 + xy + 2 = 3x + y

    (x

    2

    − x ) + ( xy − y ) − ( 2 x − 2 ) = 0

    ( x −1)( x + y − 2) = 0
    x −1 = 0
    x + y = 2

    c)Từ phương trình thứ nhất của hệ ta rút ra y = 2 x − 1 rồi thay vào phương trình thứ 2 để tìm
    x
    d)Từ pt thứ hai của hệ ta rút ra y = x2 − 2x + 6 rồi thay vào phương trình thứ nhất tìm x

    19
     
    Gửi ý kiến

    “Một cuốn sách cũng có thể là một vì sao sáng, một ngọn lửa sinh động làm sáng bừng không gian tối, dẫn lối ta vào vũ trụ đang rộng mở.” – Madeleine L’Engle

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS ĐIỆN BIÊN !